kế hoạch chăm sóc người bệnh copd
1. Hãy ở nhà, hạn chế ra ngoài 2. Đeo khẩu trang đúng cách 3. Giữ khoảng cách an toàn 4. Rửa tay và giữ vệ sinh cá nhân, nơi ở 5. Duy trì chế độ luyện tập đều đặn tại nhà 6. Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý 7. Kiểm soát tốt các bệnh mạn tính 8. Cung cấp thông tin về sức khỏe bản thân 9.
KẾ HOẠCH Các đề tài NCKH ứng dụng cho công tác khám, chữa bệnh Năm 2021 điều trị và chăm sóc người bệnh. Việc đánh giá kết quả điều trị và tìm được mối liên quan ở các yếu tố liên quan bệnh nhân COPD sẽ giúp việc quản lý và kiểm soát bệnh phổi tắc
Mọi người nên có một kế hoạch cấp cứu gia đình cơ bản. Kế hoạch này nên bao gồm cách bạn sẽ giao tiếp với nhau và nhận được thuốc, thức ăn, nước uống và nơi ở. + Đừng mong đợi bệnh viện tiếp nhận và chăm sóc cho bạn trước, trong và/hoặc sau sự cố, trừ
Người nhà cần làm gì để chăm sóc người bệnh COPD hiệu quả nhất? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này! Trang chủ; Giới thiệu. Tầm nhìn; Sản phẩm. Bệnh gút; Bệnh loãng xương; Bệnh mất ngủ
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD. Khi chăm sóc người bệnh COPD bạn nhất định phải nắm rõ được mức độ nguy hiểm của bệnh, cũng như nắm bắt được các vấn đề mà người bệnh mắc phải như: bệnh nhân khó thở do thiếu oxy dẫn tới khả năng vận động kém đi, nồng
Welche Dating Seiten Sind Wirklich Kostenlos. Kế hoạch chăm sóc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD - ThuốC NộI Dung Cai thuốc lá Mức độ hoạt động Tập thể dục Tránh nhiễm trùng Dinh dưỡng Kỹ thuật thở Bổ sung oxy Hỗ trợ tinh thần Mạng xã hội Chăm sóc tại nhà Quyết định nơi sống Một kế hoạch chăm sóc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD được xây dựng cẩn thận có thể có tác động lớn đến chất lượng cuộc sống của bạn, mở rộng cơ hội chăm sóc bản thân, tận hưởng, giao tiếp xã hội và làm việc. Quản lý COPD của bạn liên quan đến các vấn đề như làm cho ngôi nhà của bạn an toàn và dễ tiếp cận, tập thể dục thường xuyên, học cách tối ưu hóa nhịp thở, sử dụng oxy bổ sung và hơn thế nữa. Cốt lõi của kế hoạch chăm sóc COPD, bạn cần dùng thuốc duy trì theo chỉ dẫn và chuẩn bị sẵn đơn thuốc khẩn cấp. Điều quan trọng là bạn và những người chăm sóc ngay lập tức của bạn phải biết cách nhận ra các dấu hiệu cho thấy cần được chăm sóc y tế khẩn cấp. Một kế hoạch chăm sóc COPD toàn diện là kế hoạch lối sống liên quan đến bạn, gia đình bạn và đội ngũ y tế của bạn. Hiểu về COPD Cai thuốc lá Khía cạnh lớn nhất của kế hoạch chăm sóc COPD của bạn là ngừng hút thuốc. Cho dù hôm qua bạn vừa được chẩn đoán mắc COPD giai đoạn đầu hay khó đi lại do khó thở liên quan đến COPD giai đoạn cuối khi bỏ hút thuốc hiện nay sẽ ngăn ngừa bệnh của bạn trở nên tồi tệ hơn và giúp ngăn ngừa các đợt cấp COPD đe dọa tính mạng. Bỏ thuốc lá không dễ dàng, vì vậy hãy nhớ nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc sử dụng thuốc hỗ trợ cai thuốc theo đơn, thay thế nicotine và / hoặc tư vấn khi bạn thực hiện bước cứu sống quan trọng này trong cuộc đời mình. Ảnh hưởng của Hút thuốc đối với COPD là gì? COPD nâng cao có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày của bạn. Những việc như đi làm, chăm sóc nhà cửa, lái xe, chạy việc vặt và tham gia các cuộc tụ họp xã hội có thể khiến bạn hụt hơi. Những hoạt động này có thể gây mệt mỏi hoặc khó thực hiện được nếu bạn có thiết bị bổ sung oxy. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những gì bạn có thể làm để duy trì hoạt động mà không làm quá sức. Chẩn đoán COPD không phải là điều bạn có thể bỏ qua, nhưng không có nghĩa là bạn phải từ bỏ mọi thứ bạn yêu thích trong cuộc sống của mình. Tập thể dục Duy trì hoạt động thể chất thường xuyên giúp cơ bắp của bạn luôn trong tình trạng tốt. Bạn cũng cần giữ cho hệ tim mạch của bạn ở trạng thái tốt nhất có thể. Nói chung, đi bộ là an toàn đối với COPD và các bài tập khác như yoga hoặc nâng tạ có thể kiểm soát được. Nếu bạn không chắc nên bắt đầu từ đâu, hãy hỏi bác sĩ hoặc huấn luyện viên để được hướng dẫn. Cải thiện khả năng chịu đựng khi tập thể dục khi bạn bị COPD Tránh nhiễm trùng Bị COPD khiến bạn dễ bị nhiễm trùng đường hô hấp. Và tình trạng này khiến bạn khó phục hồi sau nhiễm trùng đường hô hấp. Hơn nữa, việc bị nhiễm trùng phổi như viêm phổi hoặc viêm phế quản có thể làm trầm trọng thêm bệnh COPD của bạn về lâu dài do viêm nhiễm do nhiễm trùng và tổn thương phổi. Vì vậy, điều quan trọng là phải tự bảo vệ mình bằng cách tránh những người bị bệnh và cập nhật các khuyến cáo của bạn chủng ngừa. Dinh dưỡng Khi bạn bị COPD, một chế độ ăn uống lành mạnh có thể ảnh hưởng đến các tác động của bệnh. Không có thực phẩm nào có thể chữa khỏi tình trạng này, nhưng chú ý đến chế độ dinh dưỡng của bạn có thể giúp bạn theo nhiều cách, bao gồm Duy trì trọng lượng tối ưu của bạn để tránh béo phì hoặc giảm cânCung cấp nhiều chất dinh dưỡng, chẳng hạn như protein và vitamin và khoáng chất để giúp hệ thống miễn dịch của bạnCung cấp các chất dinh dưỡng có thể giúp cơ thể bạn chữa lành khỏi tổn thươngTránh thực phẩm gây phản ứng dị ứng hoặc lên cơn hen suyễnĂn thực phẩm không bị ô nhiễm để tránh nhiễm vi khuẩnTránh thực phẩm chế biến kỹ dễ dẫn đến viêm nhiễmNếu bạn cần hướng dẫn liên quan đến việc ăn uống lành mạnh, hãy cân nhắc việc xin lời khuyên từ chuyên gia dinh dưỡng hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Kỹ thuật thở Khi bạn thở, bạn sử dụng năng lượng. Nhưng bạn có thể học cách thở hiệu quả hơn. Mặc dù COPD khiến bạn khó thở, các kỹ thuật thở và bài tập có thể giúp bạn tối đa hóa dung tích phổi mà không cần gắng sức quá mức. Hít thở sâu không nhất thiết phải là điều dễ thực hiện nhất nhưng bác sĩ trị liệu hô hấp có thể hướng dẫn bạn cách tận dụng tối đa từng hơi thở. Các bài tập thở để giúp chữa bệnh COPD Bổ sung oxy Nhiều người bị COPD giai đoạn cuối cần sử dụng oxy bổ sung. Nếu bạn có mức oxy thấp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc này cho bạn. Mặc dù ban đầu có vẻ cồng kềnh nhưng bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn nhiều khi cơ thể bắt đầu nhận đủ oxy một cách thường xuyên. Bạn có thể cần phải nhờ nhóm y tế của bạn hướng dẫn bạn và gia đình bạn cách sử dụng thiết bị oxy. Bạn cũng có thể cần một nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đến thăm nhà để kiểm tra bạn định kỳ. Đảm bảo tuân theo các hướng dẫn về việc sử dụng an toàn bổ sung oxy - chẳng hạn như không bao giờ sử dụng thiết bị oxy của bạn gần ngọn lửa. Hỗ trợ tinh thần Trong khi các khía cạnh thể chất và y tế của COPD của bạn là cực kỳ quan trọng, sức khỏe cảm xúc của bạn cũng quan trọng. Việc lo lắng về chẩn đoán của bạn là điều đương nhiên. Trầm cảm không phải là hiếm trong COPD. Đảm bảo rằng bạn thảo luận về những lo lắng về cảm xúc của mình với bác sĩ để có thể nhận được lời khuyên và / hoặc thuốc cần thiết, đây là những cách hiệu quả để cải thiện trạng thái cảm xúc của bạn. Mạng xã hội Khi bạn bị COPD, việc giữ liên lạc với bạn bè và những người thân yêu của bạn có thể lên kế hoạch. Bạn có thể không tham gia được vào các hoạt động nhóm liên quan đến đi bộ đường dài. Đừng ngần ngại đề cập đến những hạn chế của bạn với gia đình và bạn bè cũng như hỏi những người ở gần và yêu quý bạn xem họ có thể phù hợp với bạn để bạn có thể tham gia hay không. Điều rất quan trọng là bạn phải xem xét nhu cầu xã hội của mình thay vì để bệnh hạn chế các tương tác của bạn. Mặc dù có thể mất thời gian và công sức để đến các buổi tụ tập nếu bạn phụ thuộc vào ôxy hoặc phụ thuộc vào xe lăn, tâm trạng của bạn sẽ được tác động tích cực nếu bạn là kiểu người thích ở bên người khác. Chăm sóc tại nhà Thỉnh thoảng bạn có thể cần trợ giúp tại nhà. Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn, dịch vụ chăm sóc y tế của bạn có thể liên quan đến nhà cung cấp dịch vụ thăm khám để kiểm tra bạn và thực hiện điều chỉnh ôxy hoặc thuốc của bạn theo định kỳ. hoặc với một nhân viên xã hội. Quyết định nơi sống Nghĩ đến việc dọn ra khỏi nhà riêng của bạn chưa bao giờ là điều dễ dàng. Nếu bạn có một ngôi nhà lớn hoặc nếu bạn cần phải đi bộ lên cầu thang trong nhà, bạn có thể không thể tự chăm sóc ở nhà được. Mặc dù đó là một cuộc trò chuyện khó khăn, nhưng có thể cần phải thảo luận với gia đình và nhóm chăm sóc sức khỏe về việc chuyển đến một nơi dễ sống hơn. Một căn hộ hoặc cuộc sống được hỗ trợ thực sự có thể cung cấp hơn tự do hơn ngôi nhà của bạn nếu bạn có thể vào bếp, phòng ngủ và ngoài trời dễ dàng hơn. Một lời từ rất tốt Cuộc sống với COPD liên quan đến một kế hoạch chăm sóc toàn diện. Cho dù bạn định tự chăm sóc sức khỏe hàng ngày của mình hay nhờ sự giúp đỡ của gia đình hoặc y tá thăm khám, có một số vấn đề bạn cần xem xét. Hãy chắc chắn nói chuyện với nhóm y tế của bạn nếu sức khỏe của bạn xấu đi theo bất kỳ cách nào để kế hoạch chăm sóc của bạn có thể được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu của bạn. Chia sẻ Lật E-mail Bản văn
COPD thường xuất hiện ở những người trên 40 tuổi nên họ thường gặp khó khăn trong việc tự chăm sóc và điều trị bệnh. Lúc này, vun vén gia đình là điều cần thiết. Tuy nhiên, để có thể hỗ trợ bệnh nhân một cách tốt nhất, các chuyên gia y tế phải hiểu rõ vai trò của mình và có kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD rõ ràng. COPD là phổ biến trên toàn thế giới. Đây là một trong mười nguyên nhân làm giảm chất lượng cuộc sống và là một trong ba bệnh tai biến tim mạch và tai biến mạch máu não có tỷ lệ tử vong cao trên toàn thế giới. Là người chăm sóc, bạn phải hiểu tầm quan trọng của bản thân và có kế hoạch hiệu quả để chăm sóc người thân mắc bệnh COPD. Để biết thêm thông tin về vấn đề này, hãy cùng xem bài viết sau. Vai trò của người chăm sóc bệnh nhân COPDGiúp người bệnh không đơn độcThái độ của người chăm sóc có ảnh hưởng đến tình trạng của bệnh nhân COPDKế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPDHỗ trợ người bệnh tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩTheo sát việc dùng thuốc điều trị của bệnh nhânTìm hiểu thông tin về bệnh COPDKhi nào nên đưa người thân đi khám sàng lọc COPD? Vai trò của người chăm sóc bệnh nhân COPD Kiến thức và thái độ của người chăm sóc có ảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng bệnh và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân COPD có thể khó khăn trong giai đoạn đầu, đặc biệt là đối với những người mới đến. Tuy nhiên, nếu bạn có đủ kiến thức về bệnh và quan trọng nhất là bạn chăm sóc bệnh nhân, bạn sẽ có thể sắp xếp mọi thứ. Giúp người bệnh không đơn độc Khi COPD tiến triển và nặng hơn, bệnh nhân gần như mất khả năng tự chăm sóc bản thân nên cần có sự trợ giúp của gia đình trong các hoạt động hàng ngày. Ngoài ra, do chất lượng cuộc sống giảm sút, sức khỏe tinh thần của bệnh nhân sẽ giảm sút nghiêm trọng. Họ sẽ cảm thấy đau đớn, lo lắng, hoảng sợ, thậm chí trầm cảm do có nhiều kế hoạch chưa thực hiện được và chưa thực hiện được. Chính vì vậy, sự quan tâm chăm sóc tận tình của người thân đóng vai trò rất quan trọng trong việc xoa dịu tinh thần người bệnh, giúp người bệnh biết mình không đơn độc trong “cuộc chiến” với COPD. Thái độ của người chăm sóc có ảnh hưởng đến tình trạng của bệnh nhân COPD Chăm sóc bệnh nhân COPD là một sự đầu tư thời gian về thể chất và tinh thần. Điều này có nghĩa là khi người chăm sóc khỏe mạnh, vui vẻ và yêu đời, họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ và trách nhiệm của mình. Khi các đợt cấp COPD diễn ra thường xuyên, tính mạng của bệnh nhân gần như phụ thuộc hoàn toàn vào người thân. Đôi khi điều này có thể làm cho người chăm sóc mệt mỏi và khó chịu. Tuy nhiên, bạn cần biết rằng thái độ của bạn có thể ảnh hưởng lớn đến tinh thần bệnh nhân. Thật vậy, việc phụ thuộc vào sự giúp đỡ của người thân khiến bệnh nhân khó chịu vì họ cảm thấy mình là gánh nặng cho gia đình. Nếu thấy thái độ không tốt của người thân, họ càng cảm thấy khó chịu và chán nản hơn. Đôi khi, người bệnh “thỏa hiệp” với bệnh để không làm phiền người khác. Vì vậy, dù có lúc mệt mỏi, bạn hãy luôn giữ thái độ vui vẻ, lạc quan với người bệnh. Điều này sẽ góp phần rất lớn vào hiệu quả điều trị bệnh COPD. Chăm sóc bệnh nhân COPD là việc đòi hỏi nhiều sự đầu tư về thời gian, thể chất và tình cảm. Điều đó nghĩa là khi người chăm sóc khỏe mạnh, vui vẻ và yêu thương người bệnh thì mới có thể làm tốt công việc và trách nhiệm của mình. Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD COPD không thể chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh tiến triển nhanh hay chậm tùy thuộc vào cách điều trị của bệnh nhân. Vì vậy, một kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD là rất quan trọng để giúp cả người thân và bệnh nhân kiểm soát diễn biến của bệnh. Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD cần đảm bảo các điều kiện cơ bản sau, bao gồm Hỗ trợ người bệnh tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ Hầu hết những người mắc bệnh COPD đều trên 40 tuổi, vì vậy bệnh nhân thường quên các cuộc hẹn tái khám. Trong vai người chăm sóc người bệnh COPD, bạn cần thay người bệnh ghi nhớ và đưa họ đến gặp bác sĩ đúng giờ. Điều này sẽ giúp bác sĩ theo dõi chặt chẽ tiến triển của bệnh COPD, từ đó hạn chế khả năng xảy ra các đợt cấp và ngăn ngừa các biến chứng liên quan đến căn bệnh này. Theo sát việc dùng thuốc điều trị của bệnh nhân Đối với người bệnh phổi mạn tính, việc dùng thuốc đúng kỹ thuật, kịp thời, đúng liều lượng có ý nghĩa quan trọng đối với sự tiến triển của bệnh. Nhắc bệnh nhân uống thuốc đúng giờ sẽ giúp họ hình thành thói quen tránh quên hoặc vô tình uống gấp đôi liều lượng. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả điều trị. Tìm hiểu thông tin về bệnh COPD Hiểu biết về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ giúp bạn có kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD phù hợp và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Do phần lớn người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ở độ tuổi ngoài 40 nên họ thường ít truy cập Internet để tìm hiểu về bệnh của mình. Vì vậy, người bệnh sẽ không hiểu được mức độ nghiêm trọng cũng như các biến chứng của bệnh COPD và không được điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Là người chăm sóc, điều quan trọng là phải hiểu về căn bệnh này, chẳng hạn như các triệu chứng thông thường, cách điều trị và các triệu chứng của đợt cấp COPD tần suất và mức độ nghiêm trọng. Từ đó, có thể đưa người bệnh đi khám ngay nếu bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tiến triển nặng để ngăn chặn các biến chứng nặng. Khi nào nên đưa người thân đi khám sàng lọc COPD? Phát hiện COPD có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị sớm COPD, giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và kéo dài thời gian sống thêm. Nếu bạn thấy người thân có các triệu chứng sau Ho do ảnh hưởng của thời tiết Ho ra đờm khi bạn không bị cảm lạnh Đổ chuông không liên tục và tăng tần số Thường khó thở Đồng thời, có các yếu tố nguy cơ sau Hơn 40 năm Bạn đã hút thuốc hay bạn hút thuốc? Hãy nhanh chóng phát hiện người thân mắc bệnh COPD để có hướng điều trị kịp thời, nâng cao chất lượng cuộc sống. Điều hướng bài viết
Những thông tin cần biết về bệnh nhân COPDLập kế hoạch chăm sóc COPDLàm giảm hiện tượng khó thởLàm thông sạch đường thởTập luyện cách thở hiệu quảKiểm soát cân bằng nước và điện giảiChăm sóc tại nhàChế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân COPDMột số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân COPDCOPD là bệnh không phải hiếm gặp, nhất là trong thời điểm già hóa dân số cùng với việc cộng thêm các tác động xấu từ môi trường như khói bụi, chất thải trong không khí….việc chăm sóc bệnh nhân COPD là điều nên phát hiện và điều trị bệnh COPD là một quá trình dài hơi, cần được lên kế hoạch trong mọi khâu từ bác sĩ, người trực tiếp điều trị cho tới người thân của bệnh sóc bệnh nhân copdNhững thông tin cần biết về bệnh nhân COPDTiến hành các bước thăm khám bệnh COPD như sauTiến hành các xét nghiệm Xquang tim phổi, CTM, khí máu động tra hồ sơ bệnh án gần nhất của người bệnh và gia tra tình trạng cơ thể tình trạng và tinh thần, cùng thể chất, thể trạng…Kiểm tra mức hộ ho, các loại ho và loại hoa và các triệu chứng đi kèm khi hành các xét nghiệm cận lâm dưỡng và tiến hành việc chuẩn đoán sơ nhân khó thở, đi kèm cùng các triệu chứng ho và tăng tiết đờm, co thắt phế quản của đổi không khí không hiệu quả dẫn tới mất thăng bằng nước và điện giải, kéo theo một số các tình trạng là mệt mỏi, đau đầu, sốt…Thở không đều, không hiệu quả, các hoạt động thể lực kém do oxy trong máu giảm.>>>Chăm sóc bệnh nhân cao huyết áp tại nhàLập kế hoạch chăm sóc COPDĐể giảm thiểu và tránh các tác hại của chứng COPD thì bản thân của bệnh nhân và người thân cũng cần phải có những kiến thức cơ bản về các chứng bệnh này cũng như việc giúp bạn tăng cường chăm sóc, tăng cường tình trạng thể lực của bản thân hàng ngày ngay tại giảm hiện tượng khó thởGiúp tăng cường việc hít hơi ẩm, nóng sau khi đã hít thuốc để làm giãn phế quản, làm loãng các chất nhầy, đờm, giúp đẩy các chất này ra ngoài dễ dàng hơn khi đờm ra ngoài lúc ho khạc theo đúng sử dụng liệu pháp thêm oxy khi có các triệu chứng khó thở mạnh. Với một số bệnh nhân có thể trạng yếu thì có thể tiến hành hút đờm từ bên ngoài qua mũi, sóc bệnh nhân copdLàm thông sạch đường thởKhông hút thuốc là, thuốc lào. Sử dụng khẩu trang khi đi ra ngoài hay lúc làm việc trong môi trường nhiều khói bụi, cùng nhiều hóa chất độc hại, giúp tăng cường uống nước, đặc biệt là nước thuốc giãn phế quản, tiếp theo thì thực hiện giãn lưu lồng ngực, kết hợp vỗ lồng ngực và ho hiệu quả để dẫn đờm ra ngoài. Cách ho có hiệu quả Khi ho thì ngồi đầu hơi cúi về phía trước. Hông và đầu gối ở tư thế gấp, thả lỏng cơ bụng. Tiếp theo thì hít chậm, từ từ qua mũi, thở ra nhẹ nhàng qua mồm. Mỗi lúc thở ra thì ho 2 lần, lúc này thì co cơ bụng lại để lấy cách chứng bệnh viêm, nhiễm phế quản thì dùng kháng sinh theo sự chỉ dẫn của bác sĩ càng sớm càng luyện cách thở hiệu quảViệc luyện tập thở đúng cách, thở có hiệu quả là điều mà mỗi bệnh nhân COPD cần phải nhớ. Điều này sẽ tăng chất lượng của hơi thở, giúp bệnh nhân không cảm thấy mất sức, mệt mỏi cũng như học được cách kiểm soát nhịp thở của mình. Đầu tiên thì hút hơi vào bằng mũi, đếm đến 3 và thở ra qua đường mồn nhẹ nhàng từ từ, cơ bụng co lại trong lúc đếm đến soát cân bằng nước và điện giảiKhi bệnh nhân có các triệu chứng đi kèm như sốt, nôn…thì ngay lập tức sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ, giúp tăng cường tiếp nước, có thể dùng các loại thuốc ngăn việc mất với một số loại thuốc giãn phế quản có thể có tác dụng phụ. Do đó khi có các dấu hiệu bất thường sau khi đưa thuốc vào cơ thể hoặc bất thường ở các đường truyền tĩnh mạch thì bạn buộc phải hỏi ý kiến ở bác nhân cũng cần tự chăm sóc bản thân, giúp tăng cường thể lựcMột thể lực tốt cùng với một kiến thức đầy đủ về cách chăm sóc bản thân là điều nên có ở bất cứ mỗi người, mỗi bệnh nhân mọi chứng bệnh không chỉ riêng sóc bệnh nhân copdBệnh nhân cần kiểm soát hơi thở, nhịp thở bằng việc cần tập thở đúng cách trong quá trình hoạt động, làm những việc nhẹ nhàng như đi bộ, leo cầu thang, đạp xe…Cùng với số lần tập và mức độ tập có thể nâng lên dần dần sau khi đã thích nghi tốt. Trong quá trình tập thở cần kết hợp tập luyện thể thao thì phải tiếp nước thường xuyên và cũng cần phải lựa chọn các bài tập vừa sóc tại nhàHạn chế các việc tác động làm căng thẳng tâm lí, sống trong môi trường trong lành, ít khói bỏ thuốc lào, thuốc là và những chất tác động xấu trực tiếp tới hệ hô hấp, cùng ăn uống nghỉ dưỡng điều độ. Tránh một số các trường hợp thay đổi nhiệt độ đột thiện môi trường và làm việc, tăng cường thêm cây xanh, thêm một số các loại máy tạo ẩm…Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân COPDTheo các nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ thì hiện nay bệnh nhân COPD sẽ cần nhiều dinh dưỡng và năng lượng hơn so với người bình thường tầm 30kcalo/kg cân nặng.Với nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho người mắc COPD là từ chất đạm, chất béo, chất bột và chất xơ. Tuy nhiên thì bạn nên hạn chế các chất bột vì nó sẽ làm tăng lượng CO2 trong máu. Do đó thì chất đạm, chất béo cần được chú cả các chất béo không hẳn đã tốt cho cơ thể của bệnh nhân. Bạn cũng cần nên hạn chế các chất béo từ động vật, thay vào đó là tăng cường các chất béo từ dầu thực vật, cá…Với các chất béo từ trừng, mỡ thì không nên sử dụng quá về các chất xơ thì bạn cũng cần nên tăng cường các loại rau củ quả chứa nhiều vitamin C, E,A. Ngoài ra việc ăn nhiều rau xanh giúp người bệnh tăng cường tiêu hóa tốt hơn, hạn chế việc hấp thụ các chất béo động vật, tăng cường trao đổi ra thì người bệnh COPD cũng nên giảm lượng muối trong khẩu phần ăn, nhất là các loại thực phẩm mặn, nhiều muối như thực phẩm đóng hộp, thực phẩm muối…Chăm sóc bệnh nhân copdVới lượng nước trong ngày cũng cần được bổ sung sẽ nhiều hơn so với người bình thường. Việc tăng cường ăn uống nước sẽ làm loãng đờm, giúp quá trình kho khạc đờm ra ngoài dễ hơn, hạn chế việc tiết chất số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân COPDCần chuẩn bị sẵn các dụng cụ dễ làm thở, các loại thuốc chuyên dụng cho bệnh nhân kế hoạch ăn uống, nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ cho bệnh nhân COPD. Chia ra nhiều bữa ăn nhỏ 4-5 bữa/ngày thay vì ăn 3 bữa để tránh tình trạng bệnh nhân bị no quá. Trước và sau khi ăn thì nên nghỉ ngơi, tránh hoạt động chọn những thực phẩm dinh dưỡng, giàu năng lượng cho người bệnh, khuyên người bệnh phải bỏ thuốc lá, thuốc lào cùng những đồ uống có cồn như rượu, bia…Tránh việc làm bệnh nhân bị căng thẳng về tâm người bệnh giúp tăng cường tham gia các vận động nhẹ nhàng, thoải mái như đi bộ, đạp xe…Cải thiện môi trường môi trường sống thường xuyên lau chùi vệ sinh, trồng thêm cây xanh…Đặc biệt với COPD là bệnh cần điều trị từ từ, giúp có phương pháp và trong thời gian dài thì cả người bệnh và người thân đều cần kiên nhẫn và thực hiện đúng theo các bước trên để có kết quả đây là một số thông tin về kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân COPD. Việc nắm rõ về bệnh cũng như về kỹ thuật chăm sóc đúng bước sẽ giúp bạn nhanh chóng làm giảm các nguy cơ của các chứng bệnh viết liên quan>>>Chăm sóc bệnh nhân sau mổ viêm ruột thừa>>>Cách chăm sóc bệnh nhân ung thư xương giai đoạn cuốiXem chi tiết thêm tại
Ngày càng có nhiều người mắc phải căn bệnh COPD hiện nay, một căn bệnh khá nguy hiểm có thể ảnh hưởng tới tính mạng bất cứ lúc nào. Cùng với liệu trình điều trị khoa học, hợp lý và bài bản thì kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD cũng góp phần không nhỏ trong việc phục hồi bệnh. Để nắm rõ hơn về kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD cũng như cách phòng ngừa bệnh hô hấp hiệu quả, mời đọc giả cùng tham khảo chi tiết hơn về bài viết “Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD chuẩn & đầy đủ nhất 2020” sau đây! Tìm hiểu kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD1. Bệnh COPD là bệnh gì?COPD Viết tắt của Chronic Obstructive Pulmonary Disease là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khiến việc thở và hô hấp bình thường của con người khó khăn hơn. Nguyên nhân cốt lõi của bệnh là do tình trạng viêm phế quản mãn tính và bệnh khí thũng, bệnh rất khó nhận biết ở giai đoạn đầu do có những biểu hiện mập mờ, nhưng khi bệnh nặng thường tái phát đột ngột và dễ gây tử vong do ngạt thở. Cơ hội điều trị vẫn cao nếu người bệnh có ý thức chữa trị theo đúng liệu trình và chọn đúng phương pháp. Đặc biệt là có kế hoạch chăm sóc bệnh nhân copd hiệu đang xem Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân copd2. Chuẩn bị lên kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPDLên được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi COPD cũng là cách bạn đạt hiệu quả chữa trị lên tới 80%. Vì những lợi ích sauQuá trình điều trị viêm phổi sẽ hiệu quả hơn vì trong ngoài kết hợpCó thể phát hiện kịp thời và chủ động xử lý các trường hợp nguy hiểmBệnh nhân luôn thở tốt không bị khó thở, tránh phải cấp cứuGiải tỏa những lo lắng và giúp bệnh nhân luôn ổn định tâm lý, lạc quanCơ hội điều trị khỏi bệnh hoàn toàn cao hơn, tiết kiệm thời gian và công sứcNhưng để lên được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD thì bạn cần phải…Cần nắm rõ mức độ nguy hiểm của bệnh nhân đóNắm bắt được vấn đề mà người bệnh đang mắc phảiPhương pháp chữa trị bệnh nhân đang áp dụng là gìCó thường xuyên phải cấp cứu, hay thể trang có gì đặc biệt khôngBiết được các nguyên nhân chính gây bệnhDo tụ cầu, liên cầu, phế cầu khuẩn Gram + gây raThời tiết quá lạnh, sống trong môi trường có nhiệt độ thấpĐường hô hấp tăng tiết dịch nhầyNgười bị nghiện thuốc lá lâu năm hay hút quá nhiềuNgười bị COPD do chấn thương hoặc phẫu thuậtNghiện nhiều rượu bia, viêm đường hô hấp trênDo tuổi cao, suy giảm miễn dịch nên dễ mắc phải bệnhNắm bắt rõ tình trạng của bệnh nhân hiện tại Cần phải tìm hiểu kỹ về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để có kế hoạch chăm sóc bệnh nhân copd hợp Kiểm tra về dấu hiệu của bệnh nhân nhưMức độ ho, có sốt hiện tại có liên tục và thường xuyên không?Đặc điểm của đờm, màu, đặc hay loãng, có máu không, số lượng nhiều hay ítĐau tức vùng ngực có kèm khó thở khôngCó bị rét run, ớn lạnh kéo dài khôngTình trạng ăn uống như thế nào, vì một số bệnh nhân thể trạng khá yếu ớtĐếm mạch, đo huyết áp để xem có bất thường khôngTheo dõi các kết quả xét nghiệm trong thời gian gần Hỏi bệnh nhân những câu hỏi quan trọngCó bị bệnh về đường hô hấp nào trước đó chưaCó đang sử dụng loại thuốc nào khôngCó thói quen uống bia rượu và hút thuốc lá khôngCần phải có kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD cụ thể3. Tổng hợp kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD chuẩn Kế hoạch hỗ trợ điều trị bệnh hàng ngàyChăm sóc bệnh nhân hàng ngày là một trong việc làm cần thiết. Một vài triệu chứng sau đây cần được xử lý hàng ngày- Làm giảm ngay hiện tượng khó thở ở bệnh nhân bằng việc tăng cường hít hơi ẩm, nóng sau khi đã hít thuốc để làm giãn phế quản, loãng các chất nhầy đờm, đẩy các chất ra ngoài dễ dàng hơn khi Cho ngay phần đờm ra ngoài sau khi ho khạc, với thể trạng yếu không thể tống dịch ra ngoài thì nên tiến hành hút đờm bên ngoài qua mũi hoặc Làm thông thoáng đường thở bằng việc bỏ ngay thuốc lá, thuốc lào, không hít bụi bẩn ở những môi trường nhiều khói bụi, hóa chất độc hại. Tăng cường uống nước ấm. Có thể dùng thuốc giãn phế quản, kết hợp vỗ lồng ngực và ho hiệu quả để dẫn đờm ra ngoài. - Học các ho hiệu quả là khi ho thì ngồi đầu hơi cúi về phía trước, phần hông và đầu gối ở tư thế gấp, thả lỏng cơ bụng. Sau đó hít chậm lại từ từ qua mũi, thở ra nhẹ nhàng qua mồm, mỗi lúc thở ra thì ho 2 lần, lúc này thì co cơ bụng lại để lấy sức. - Theo dõi dấu hiệu bùng phát đợt cấp bởi sẽ rất nguy hiểm nếu bạn không biết cách xử lý nó như thế nào. Một vài biểu hiện như khò khè nhiều hơn, ngày càng khó thở, ho nhiều hơn bình thường vào nhiều chất nhầy, màu sắc chất nhầy khác biệt. Bạn cần phải theo dõi triệu chứng và có phác đồ điều trị càng sớm càng tốt gồm phục hồi chức năng phổi, điều trị bằng thuốc hàng ngày và sử dụng Kế hoạch về điều trị và theo dõi quá trình dùng thuốc điều trị COPD hàng ngàyVề cơ bản, bệnh nhân bị COPD hàng ngày sẽ phải sử dụng rất nhiều loại thuốc khác nhau như thuốc hít hay dạng thuốc viên, đôi lúc vì lý do nào đó mà có thể bị quên. Các thiết bị phục vụ điều trị cũng cần được sử dụng đúng cách, người chăm sóc bệnh nhân cũng cần được sử dụng hợp lý từng thiết bị và giúp người thân của bạn khi cần thiết. Luôn đảm bảo phải uống thuốc đầy đủ theo liệu trình của bác sỹ đưa ra, bởi căn bệnh sẽ rất dễ bị tái phát nếu như không có thuốc hỗ trợ kịp trạng sốc thuốc, tác dụng phụ hay không thấy dấu hiệu bệnh tiến triển cần phải nói chuyện lại ngay với bác sĩ để xem xét và thay thế các lựa chọn điều trị khác, đặc biệt là các bài thuốc nam chữa COPD rất hiệu Kế hoạch dinh dưỡng cho bệnh nhân COPDCác chuyên gia cho biết, bệnh nhân mắc phải COPD sẽ cần nhiều dinh dưỡng và năng lượng hơn so với người thường tới 30kcal/kg cân nặng. Theo đó bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mãn tính cần chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh để có đủ năng lượng cho việc thở và hoàn thành các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.+ Nguồn dinh dưỡng chủ yếu sẽ từ chất đạm, chất béo, chất xơ và chất bột. Nên hạn chế chất bột vì sẽ làm tăng lượng CO2 ở trong máu, nên cần phải tăng chất đạm và chất béo.+ Tuy nhiên, chất béo từ động vật lại không tốt với bệnh nhân COPD mà dùng nhiều chất béo từ dầu thực vật, cá … với chất béo từ trứng, mỡ thì bạn cũng không nên sử dụng quá nhiều.+ Về chất xơ phải tăng cường từ các loại rau củ quả chứa nhiều vitamin C, E, A … ăn nhiều rau xanh giúp người bệnh tiêu hóa tốt hơn, hạn chế hấp thụ các chất béo động vật, tăng cường trao đổi chất.+ Người bệnh cũng nên giảm lượng muối trong khẩu phần ăn, nhất là thực phẩm mặn, nhiều muối như loại đồ ăn đóng hộp, thực phẩm muối.+ Uống đủ ít nhất 2 lít nước mỗi ngày so với người bình thường, tăng cường uống nước mang lại nhiều lợi ích trong việc loãng đờm, giúp quá trình ho khạc đờm ra ngoài dễ hơn, hạn chế việc tiết chất nhầy.+ Bệnh nhân COPD cũng không nên ăn quá no bạn nen chia ra nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày tầm 4 – 6 bữa ăn. Lựa chọn thức ăn chứa nhiều năng lượng so với thể tích, tránh ăn thức ăn không có năng lượng hoặc cung cấp năng lượng quá ít. Kế hoạch về cải thiện không gian sống cho bệnh nhân COPDKhông gian sống sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả trị bệnh cũng như mức độ cải thiện của bệnh nhân. Thế nên bạn hãy chú ý về môi trường sống lúc này+ Hãy sắp xếp đồ dùng tiện lợi nhất cho thể, vì bệnh COPD sẽ lấy đi rất nhiều năng lượng của người bệnh, đôi khi họ mệt mỏi chỉ cần tập trung cho việc thở và ăn uống mà thôi. Đặt vật dụng mà người bệnh sẽ phải sử dụng thường xuyên ở cạnh họ, dễ với tới và có thể là nên đặt một chiếc ghế trong nhà tắm để giúp họ sử dụng dễ dàng hơn.+ Quạt và điều hòa nhẹ nhàng giúp điều hòa việc thở của họ tốt hơn. Không gian mát mẻ dễ chịu là cách làm cho đường thở luôn lưu thông, giảm thiểu tình trạng khó thở và co bóp mạnh. + Cải thiện không khí trong nhà luôn sạch sẽ và thoáng đãng, các sản phẩm làm đẹp có chứa những mùi hương mạnh như nước hoa, gel xịt tóc, kem dưỡng da hay nước tẩy rửa bạn sử dụng có thể sẽ gây tác động tới người bệnh. Vì vậy, với bệnh nhân bị COPD tốt nhất nên tránh xa những vật dụng xa những môi trường gây hại cho bệnh nhân Kế hoạch tập thể dục nâng cao thể lực và cải thiện bệnh COPDCùng với ăn uống thì luyện tập thể dục cũng là một cách giúp bệnh nhân COPD cải thiện bệnh hiệu quả. Bài tập thể dục ở đây là các bài luyện thở đúng cách, thở hiệu quả như vậy sẽ tăng chất lượng của hơi thở, giúp bệnh nhân không cảm thấy mất sức, mệt mỏi cũng như học cách kiểm soát nhịp thở của mình. Bài tập Đầu tiên hút hơi vào bằng mũi, đếm đến 3 và thở ra qua đường mồm nhẹ nhàng, từ từ, cơ bụng co lại trong lúc đếm đến hoạch tập thể dục nâng cao thể lực và cải thiện bệnh COPDLưu ý với các bài tập luyện với bệnh nhân COPD+ Hỏi ý kiến bác sỹ chuyên khoa hô hấp trước khi bắt đầu tập vận động+ Thời gian tập luyện phải đều hàng ngày, cần phải kiên nhẫn tập luyện vì hiệu quả sẽ phải trải qua thời gian tập luyện khá dài.+ Chỉ nên tập luyện vừa với sức của mình, cố quá cũng không tốt nếu cảm thấy mệt lúc đang tập có thể tạm nghỉ ngắn rồi tiếp tục vận động.+ Mỗi người bệnh sẽ có mức độ bệnh khác nhau, tình trạng sức khỏe khác nhau nên cần phải tìm ra bài tập hợp lý chăm sóc bệnh nhân copd và phù hợp theo chỉ dẫn của bác sỹ chuyên môn.+ Nên đặt ra chỉ tiêu cho mỗi lần tập, lần sau tập có thể cao hơn lần trước. Điều này giúp tăng khả năng vận động và có cảm giác vui khi bạn hoàn thành được công việc. Kế hoạch chăm sóc tâm lý bệnh nhân viêm phổi tắc nghẽn mãn tính COPDTheo ước tính thì những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn dễ bị rơi vào trạng thái trầm cảm, vì vậy cần phải có kế hoạch quan tâm hơn tới cảm xúc của người bệnh khi chăm sóc cho họ. Cần chia sẻ, động viên để giúp bệnh nhân có cái nhìn lạc quan hơn vào cuộc chứng đó là mất khả năng hòa nhập với cuộc sống thường ngày, bỏ chơi, không giao tiếp với con cháu … thì nên điều trị tâm lý kịp thời. Hoặc có những cảm xúc buồn vui lẫn lộn, một số người thường khóc lóc buồn tủi … Đánh giá quá trình chăm sóc bệnh nhân COPDĐánh giá là bước cuối cùng trong quá trình lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD. Việc đánh giá này giúp bạn hay điều dưỡng viên điều chỉnh được mục tiêu chăm sóc dựa trên kết quả trước đó. Ngoài ra, tìm ra những vấn đề chưa được giải quyết để tìm ra phương án xử lý kịp vấn đề cần được đánh giá gồm vấn đề chính sauMức độ tím táiHình ảnh X – quangTần số thởSố lượng đờm và màu sắc đờmLấy mạch, đo huyết áp và cặp nhiệt độXem người bệnh có thực hiện những lời khuyên giáo dục sức khỏe khôngKết quả mong muốn cần đạt được Người bệnh không còn khó thở, hết tím táiNhững dấu hiệu sinh tồn gồm mạch, huyết áp, nhiệt độ cơ thể dần trở về mức bình thườngKhạc đờm ít dần và hết hẳn, ăn uống tốt và tăng cânHình ảnh X – quang được cải thiện và những xét nghiệm cho kết quả tốt lênNgười bệnh tuân thủ theo đúng lời khuyên về giáo dục sức khỏe4. Đâu mới là giải pháp an toàn giúp bệnh nhân COPD khỏi hẳn hoặc đạt kết quả cao nhất?Trong trường hợp bệnh đã quá nặng và thời gian lâu, chúng tôi nghĩ rằng cơ hội chữa trị khỏi hẳn hoàn toàn không cao. Nhưng trong trường hợp bạn mới phát hiện bệnh và bệnh còn ở mức độ nhẹ thì việc điều trị COPD càng sớm càng tốt là rất cần thiết. Bằng việc sử dụng Đông Y điều trị hen suyễn thì để tăng hiệu quả và cũng là giải pháp an toàn hơn bảo vệ sức khỏe. Bởi không chỉ điều trị vào gốc rễ nguyên nhân của bệnh mà còn đồng thời phát huy hiệu quả tổng thể, nâng cao miễn dịch để không bị ảnh hưởng của hóa phẩm PQA Hoàng KimCách điều trị bệnh COPD bằng Đông Y như thế nào?Đông Y coi người bệnh hen suyễn, hen phế quản hay viêm phế quản, COPD đều thuộc bệnh “Háo suyễn”. Cách điều trị bệnh chung một nguyên tắc đó chính là “Phò chính khu tà” là làm cho cơ thể khỏe lên, tăng sức đề kháng, phục hồi chức năng của Tỳ, Phế, phẩm Đông Y, cụ thể là sản phẩm PQA Hoàng Kim được Dược Phẩm PQA nghiên cứu và sản xuất dựa trên bài thuốc quý gia truyền 17 đời Thanh Doanh Thang giúp hỗ trợ điều trị bệnh hen, phổi tắc nghẽn mãn tính COPD với tác dụng chính tán hàn, giáng khí, tiêu đờm, trừ thấp bổ phẩm được chiết xuất 100% thành phần thảo dược tự nhiên an toàn tuyệt đối với mọi cơ địa. Không chỉ có tác dụng đẩy lùi bệnh mà còn có thể tăng cường sức khỏe và giúp bệnh nhân có thể hồi phục cơ thể vốn dĩ đã yếu ớt của mình. Các tiêu chí mà sản phẩm PQA Hoàng Kim đạt được trong quá trình hỗ trợ điều trị bệnh COPD như sauGiải độc, thanh lọc cơ thể, đẩy đờm nhầy ra khỏi phế quản để thông thoáng đường thở cho người hen suyễn. Kháng viêm, kháng khuẩn để hồi phục chức năng phổi và đường phế quản, tránh sự tấn công của các tác nhân gây bệnh. Bồi bổ tỳ vị, hỗ trợ tiêu hóa cho người hen suyễn ăn ngon hơn, sinh hoạt điều độ, khỏe mạnh, tăng cường đề kháng. Tiến trình cải thiện bệnh đã được chứng minh với hàng trăm khách hàng như sau87% bệnh nhân không còn HO – KHÓ THỞ90% bệnh nhân khạc được ĐỜM dễ dàng80% bệnh nhân trở về Cuộc sống & sinh hoạt bình thườngKhông còn sự phụ thuộc vào thuốc giãn phế quản, chống viêm Không phải đi bệnh viện thường xuyênTuy nhiên để đạt được hiệu quả tối ưu nhất thì người bệnh cần lưu ý điều sau+ Nguyên tắc “3 phải” Phải kiên trì - Phải uống đủ liều – Phải theo đủ liệu trình+ Phải bỏ thuốc lá và nên hạn chế uống bia rượu, tuyệt đối không uống nước lạnh.+ Không được ăn đồ tanh nhất là cá mè và đồ hải sản+ Kiêng ăn da gà, da vịt, dưa muối, cà muối, chuối tiêu, thịt trâu, thịt luậnTrên đây là tổng hợp kế hoạch chăm sóc bệnh nhân COPD chuẩn nhất cho bạn tham khảo với 7 bước cơ bản. Hiệu quả chữa bệnh sẽ cần phụ thuộc vào yếu tố, nếu bạn chắc chắn đều làm tốt thì cơ hội chữa trị khỏi hay bệnh tiến triển nhanh hơn mức bình thường là hoàn toàn có thể. Đồng thời với đó là việc chọn một giải pháp chữa bệnh chuẩn và chữa trị bệnh COPD bằng Đông Y đang được nhiều người lựa chọn bởi mang lại hiệu quả thật sự, cùng với đó là những giá trị bền vững cho cơ thể người bệnh về lâu về dài hơn so với điều trị bằng tân thêm Là Gì? Nghĩa Của Từ Fascism Là Gì Chủ Nghĩa Phát XítNếu bạn cũng đang khổ sở với căn bệnh này mỗi ngày, thì đừng bỏ qua cơ hội được chữa trị dứt điểm hoặc ít nhất là cải thiện bệnh một cách rõ rệt cho người thân của mình nhé! Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn kỹ hơn về sản phẩm và mức độ phù hợp.
Y HỌC THỰC HÀNH 1136-SỐ 6/2020 70 khuyến khích cả các em nam tìm hiểu thêm về SKSS, tổ chức các buổi sinh hoạt riêng cho các em nam để giáo dục và truyền thong về SKSS. Phần lớn các em học sinh ở tại trường ít khi về nhà thế nhưng có tới 64,5% số học sinh có tham khảo ý kiến từ cha mẹ trong vấn đề sức khỏe sinh sản. Vì thế cho nên gia đình cần thường xuyên quan tâm và khuyến khích các em mạnh dạn chia sẻ. Đồng thời giáo dục các em về vấn đề này để các em có đủ kiến thức và thái độ tốt để bảo vệ bản thân mình. Học sinh tích cực chủ động trong việc tìm hiểu thông tin và chia sẻ những vấn đề thắc mắc với gia đình, thầy cô. Khi gặp vấn đề liên quan tới sức khỏe sinh sản nên tìm tới những địa điểm uy tín như nhân viên y tế, đơn vị y tế địa phương để có biện pháp giải quyết hiệu quả và đúng đắn TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chi cục dân số-kế hoạch hóa gia đình thành phố Hồ Chí Minh. Giảm mang thai ngoài ý muốn và nạo phá thai không an toàn ở vị thành niên và thanh niên, 2. Đào Ngọc Dung 2017 Quyết định Phê duyệt rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo tiêu chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Hà Nội 3. Nguyễn Mai Mỹ Duyên 2015 Kiến thức-thái độ-hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh trường THPT Phạm Văn Đồng huyện ĐĂKR'LẤP tỉnh ĐĂKNÔNG, Khoa YTCC-ĐH Y dược TPHCM, tr 52-61. 4. Nguyễn Thu Hà 2015 Kiến thức và nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản của sinh viên trường Cao đẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên, TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk năm 2015, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, tr 39-61. 5. Trần Thị Ngọc Huê 2018 Kiến thức và nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản của học sinh trường THPT Nguyễn Du, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, 6. Trần Thế Huy 2015 Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của học sinh các trường THPT tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa năm học 2014-2015, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, tr 30-50. 7. Trần Hậu Khang 2015 Tổng quan về các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, Bệnh viện Da liễu Trung ương, 8. Dương Hoàng Lộc 2015 "Phát triển bền vững xã hội tộc người Khmer Nam Bộ Từ thực tiễn đến giải pháp". Tạp chí Khoa học Trường Đại học Trà Vinh, tr 2-6. 9. Nguyễn Xuân Phúc 2017 Quyết định phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn 2017-2020, Chính Phủ, Hà Nội 10. Trần Phúc Thiện 2016 Kiến thức, thái độ về sức khỏe sinh sản của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi năm 2016, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, tr 30-40. THỰC TRẠNG THỰC HÀNH TẬP THỞ CỦA NGƯỜI BỆNH MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH PHẠM THỊ BÍCH NGỌC, VŨ THỊ LÀ, LÊ VĂN CƯỜNG Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định TÓM TẮT Thực hành tập thở nằm trong chương trình phục hồi chức năng hô hấp dành cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi trên thế giới, đem lại nhiều lợi ích về phương diện điều trị lẫn về khía cạnh kinh tế xã hội. Việc áp dụng những bài tập thở như là một biện pháp điều trị hỗ trợ cho việc điều trị bằng thuốc trên người bệnh BPTNMT là điều hết sức cần thiết. Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng để giúp nhân viên y tế, đặc biệt là điều dưỡng hỗ trợ người bệnh mắc BPTNMT trong thực hành tập thở, giúp người bệnh thực hiện thực hành tập thở được hiệu quả mang lại kết quả cao trong điều trị. Chịu trách nhiệm Phạm Thị Bích Ngọc Mục tiêu Đánh giá thực trạng thực hành tập thở của người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Đối tượng nghiên cứu 110 người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định được lựa chọn theo tiêu chuẩn GOLD. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang Kết quả Thực hành tập thở của người bệnh mắc BPTNMT chưa cao. Thực hành tốt ở từng kỹ thuật cụ thể là Kỹ thuật ho có kiểm soát chỉ có 11% người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt; Kỹ thuật thở mạnh chỉ có 4,6% người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt; Kỹ thuật thở chúm môi chỉ có 7,2% người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt; Kỹ thuật thở cơ hoành chỉ có 4,6%người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt Từ khóa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tập thở, điều dưỡng, khó thở SUMMARY Practice breathing exercises in the respiratory rehabilitation program for patients with chronic obstructive pulmonary disease has been studied and applied widely in the world, bringing many benefits both in terms of treatment and economic aspect. Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free Y HỌC THỰC HÀNH 1136 - SỐ 6/2020 70khuyến khích cả các em nam tìm hiểu thêm về SKSS, tổ chức các buổi sinh hoạt riêng cho các em nam để giáo dục và truyền thong về SKSS. Phần lớn các em học sinh ở tại trường ít khi về nhà thế nhưng có tới 64,5% số học sinh có tham khảo ý kiến từ cha mẹ trong vấn đề sức khỏe sinh sản. Vì thế cho nên gia đình cần thường xuyên quan tâm và khuyến khích các em mạnh dạn chia sẻ. Đồng thời giáo dục các em về vấn đề này để các em có đủ kiến thức và thái độ tốt để bảo vệ bản thân mình. Học sinh tích cực chủ động trong việc tìm hiểu thông tin và chia sẻ những vấn đề thắc mắc với gia đình, thầy cô. Khi gặp vấn đề liên quan tới sức khỏe sinh sản nên tìm tới những địa điểm uy tín như nhân viên y tế, đơn vị y tế địa phương để có biện pháp giải quyết hiệu quả và đúng đắn TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chi cục dân số - kế hoạch hóa gia đình thành phố Hồ Chí Minh. Giảm mang thai ngoài ý muốn và nạo phá thai không an toàn ở vị thành niên và thanh niên, 2. Đào Ngọc Dung 2017 Quyết định Phê duyệt rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo tiêu chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hà Nội 3. Nguyễn Mai Mỹ Duyên 2015 Kiến thức - thái độ - hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh trường THPT Phạm Văn Đồng huyện ĐĂKR’LẤP tỉnh ĐĂKNÔNG, Khoa YTCC-ĐH Y dược TPHCM, tr 52-61. 4. Nguyễn Thu Hà 2015 Kiến thức và nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản của sinh viên trường Cao đẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên, TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk năm 2015, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, tr 39-61. 5. Trần Thị Ngọc Huê 2018 Kiến thức và nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản của học sinh trường THPT Nguyễn Du, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, 6. Trần Thế Huy 2015 Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của học sinh các trường THPT tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa năm học 2014 - 2015, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, tr 30-50. 7. Trần Hậu Khang 2015 Tổng quan về các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, Bệnh viện Da liễu Trung ương, 8. Dương Hoàng Lộc 2015 "Phát triển bền vững xã hội tộc người Khmer Nam Bộ Từ thực tiễn đến giải pháp". Tạp chí Khoa học Trường Đại học Trà Vinh, tr 2-6. 9. Nguyễn Xuân Phúc 2017 Quyết định phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020, Chính Phủ, Hà Nội 10. Trần Phúc Thiện 2016 Kiến thức, thái độ về sức khỏe sinh sản của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi năm 2016, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, tr 30-40. THỰC TRẠNG THỰC HÀNH TẬP THỞ CỦA NGƯỜI BỆNH MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH PHẠM THỊ BÍCH NGỌC, VŨ THỊ LÀ, LÊ VĂN CƯỜNG Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định TÓM TẮT Thực hành tập thở nằm trong chương trình phục hồi chức năng hô hấp dành cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi trên thế giới, đem lại nhiều lợi ích về phương diện điều trị lẫn về khía cạnh kinh tế xã hội. Việc áp dụng những bài tập thở như là một biện pháp điều trị hỗ trợ cho việc điều trị bằng thuốc trên người bệnh BPTNMT là điều hết sức cần thiết. Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng để giúp nhân viên y tế, đặc biệt là điều dưỡng hỗ trợ người bệnh mắc BPTNMT trong thực hành tập thở, giúp người bệnh thực hiện thực hành tập thở được hiệu quả mang lại kết quả cao trong điều trị. Chịu trách nhiệm Phạm Thị Bích Ngọc Email Ngày nhận 01/4/2020 Ngày phản biện 12/5/2020 Ngày duyệt bài 05/6/2020 Ngày xuất bản 30/6/2020 Mục tiêu Đánh giá thực trạng thực hành tập thở của người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Đối tượng nghiên cứu 110 người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định được lựa chọn theo tiêu chuẩn GOLD. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang Kết quả Thực hành tập thở của người bệnh mắc BPTNMT chưa cao. Thực hành tốt ở từng kỹ thuật cụ thể là Kỹ thuật ho có kiểm soát chỉ có 11% người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt; Kỹ thuật thở mạnh chỉ có 4,6% người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt; Kỹ thuật thở chúm môi chỉ có 7,2% người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt; Kỹ thuật thở cơ hoành chỉ có 4,6%người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt Từ khóa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tập thở, điều dưỡng, khó thở SUMMARY Practice breathing exercises in the respiratory rehabilitation program for patients with chronic obstructive pulmonary disease has been studied and applied widely in the world, bringing many benefits both in terms of treatment and economic aspect. Y HỌC THỰC HÀNH 1136 - SỐ 6/2020 71Breathing exercises as an non-drug treatment in patients with COPD is extremely necessary. The results of the study will provide evidence to help health staffs, especially nurses, help patients suffering from contraceptives in breathing practice, helping patients perform breathing practice effectively. high in treatment. Objectives To assess the practice breathing of patients with chronic obstructive pulmonary disease. Study subjects 110 patients with chronic obstructive pulmonary disease being treated at Nam Dinh General Hospital were selected according to GOLD standard. Research methodology descriptive study Results Practicing breathing exercises of patients with COPD is not high. Good practice in each specific technique is the cough control technique only 11% of patients have good technical scores; Breathing technique only of patients have good technical scores; Pursed-lip breathing techniques only of patients have good technical scores; Diagnostic technique only of patients have good technical scores Key words chronic obstructive pulmonary disease, breathing exercises, nursing, dyspnea ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính BPTNMT là nguyên nhân quan trọng hàng đầu gây mắc bệnh và tử vong trên thế giới, làm cho gánh nặng về kinh tế và xã hội của bệnh rất nặng nề và ngày càng tăng cao[9]. Hiện nay, tử vong do BPTNMT đứng hàng thứ tư, dự báo đến năm 2030 là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ bà chỉ sau bệnh tim thiếu máu cục bộ và đột quỵ [4], [ 6]. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đặc trưng bởi các triệu chứng khó thở, thở khò khè, ho thường kèm có khạc đờm, trong đó khó thở là một triệu chứng đặc biệt nổi trội trong giai đoạn cuối cùng của cuộc đời. Người bệnh khó thở thường xuyên ngay cả khi làm những sinh hoạt cá nhân hàng ngày [8]. Khó thở còn được chứng minh có liên quan đến sự hoảng loạn, lo lắng và trầm cảm của người bệnh mắc BPTNMT [3]. Thực hành tập thở nằm trong chương trình phục hồi chức năng PHCN hô hấp dành cho người bệnh mắc BPTNMT. Hiệu quả của thực hành tập thở đã được minh chứng bằng các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có kiểm soát với cách thu thập số liệu đáng tin cậy. Trong một tóm tắt tổng quan hệ thống Cochrane [1] tổng hợp mười sáu nghiên cứu liên quan đến 1233 người bệnh BPTNMT thực hiện ở Trung Quốc, Ấn Độ, Hồng Kông, Vương quốc Anh, Châu Âu, Hoa Kỳ và Brazil từ năm 1965 đến năm 2012, các biện pháp can thiệp được đưa ra hỗ trợ nhằm thay đổi chất lượng cuộc sống của người bệnh BPTNMT trong đó có các kỹ thuật thực hành tập thở bài tập thở sâu một nghiên cứu, thở chúm môi ba nghiên cứu, thở cơ hoành ba nghiên cứu, vận động cơ hô hấp một nghiên cứu, bốn nghiên cứu bao gồm các nhóm bài tập thở. Nghiên cứu tổng quan đã cung cấp bằng chứng cho thấy sử dụng bài tập thở cải thiện triệu chứng khó thở và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh mắc BPTNMT. Tại Việt Nam chỉ có một số rất ít các nghiên cứu được tìm thấy có liên quan đến thực hành tập thở của người bệnh mắc BPTNMT. Việc áp dụng thực hành tập thở với những bài tập được thiết kết phù hợp với thể chất của người Việt Nam như là một biện pháp điều trị hỗ trợ cho việc điều trị bằng thuốc trên người bệnh BPTNMT là điều hết sức cần thiết. Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng để giúp nhân viên y tế, đặc biệt là điều dưỡng hỗ trợ người bệnh mắc BPTNMT trong thực hành tập thở, giúp người bệnh thực hiện thực hành tập thở được hiệu quả mang lại kết quả cao trong điều trị. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu đánh giá thực trạng thực hành tập thở của người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành trên 110 người bệnh được chẩn đoán là BPTNMT theo tiêu chuẩn GOLD, đang điều trị nội trú tại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. 2. Thời gian và địa điểm Nghiên cứu thực hiện từ tháng 01 đến tháng 5 năm 2018 tại Khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. 3. Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Phương pháp đo lường và đánh giá Đối tượng nghiên cứu được đánh giá việc thực hiện kỹ thuật tập thở bằng bảng kiểm. Việc thực hiện được đánh giá theo tiêu chí làm đúng và đủ; làm đủ nhưng không đúng; và làm sai hoặc không làm. Điểm tối đa của việc thực hiện ho có kiểm soát là 15 điểm và điểm thấp nhất là 5 điểm. Điểm tối đa của việc thực hiện thở mạnh là 12 điểm và điểm thấp nhất là 4 điểm. Điểm tối đa của việc thực hiện thở chúm môi là 6 điểm và điểm thấp nhất là 2 điểm. Điểm tối đa của việc thực hiện tthở cơ hoành là 12 điểm và điểm thấp nhất là 4 điểm. Điểm càng cao thể hiện việc thực hiện kỹ thuật càng tốt. KẾT QUẢ 1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu Bảng 1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới N=110 Giới Tuổi Nam n % Nữ n % 2 giới n % ≤ 50 4 3,6 0 4 3,6 51-60 8 7,3 0 8 7,3 61-70 23 20,9 5 4,5 28 25,5 >70 53 48,2 17 15,5 70 63,6 Tổng 88 80,0 22 20,0 110 100 Kết quả bảng 1 cho thấy, gần 2/3 người bệnh BPTNMT có tuổi trên 70 trong đó tỷ lệ ở nam 48,2% cao hơn ở nữ 15,5%. Số người bệnh BPTNMT có độ tuổi từ 61 - 70 chiếm 25,5% trong đó tỷ lệ ở nam 20,9% cao hơn nữ 4,5%. Những người bệnh Y HỌC THỰC HÀNH 1136 - SỐ 6/2020 72BPTNMT có tuổi nhỏ hơn 50 chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,6% và chỉ có ở người bệnh nam. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy người bệnh có thời gian mắc bệnh từ 1-5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 65,5%. Tiếp đến là người bệnh có thời gian mắc bệnh 5-10 năm 18,2%, 13,6% người bệnh mắc bệnh trên 10 năm. Tỷ lệ người bệnh mắc bệnh dưới một năm chiếm tỷ lệ thấp nhất 2,7%. 2. Thực trạng thực hành tập thở của đối tượng nghiên cứu Bảng 2. Thực hành kỹ thuật ho có kiểm soát của đối tượng nghiên cứu N=110 Phân loại N % X±SD P Tốt 12 11 11,33±0,65 >0,05 Trung bình 49 44,5 8,35±0,48 >0,05 Kém 49 44,5 6,73±0,49 >0,05 Về kỹ thuật ho có kiểm soát của người bệnh mắc BPTNMT, số lượng người bệnh thực hành kỹ thuật ho có kiểm soát ở mức tốt còn thấp, chỉ có 11% người bệnh thực hành tốt. Bảng 3. Thực hành điểm kỹ thuật thở mạnh của đối tượng nghiên cứu N=110 Phân loại N % X±SD P Tốt 5 4,6 8,4±0,55 >0,05 Trung bình 68 61,86,36±0,24 >0,05 Kém 37 33,64,46±0,51 >0,05 Việc thực hành kỹ thuật thở mạnh của người bệnh mắc BPTNMT, số lượng người bệnh thực hành kỹ thuật thở mạnh ở mức tốt rất ít chỉ có 4,6% người bệnh thực hành tốt. Bảng 4. Thực hành kỹ thuật thở chúm môi của đối tượng nghiên cứu N=110 Phân loại N % X±SD p Tốt 8 7,2 4,25±0,46 >0,05 Trung bình 15 13,63,0±0,0 >0,05 Kém 87 79,21,98±0,15 >0,05 Kết quả thực hành kỹ thuật thở chúm môi của người bệnh mắc BPTNMT, số lượng người bệnh thực hành kỹ thuật thở chúm môi ở mức tốt rất ít chỉ có 7,2% người bệnh thực hành tốt. Bảng 5. Thực hành kỹ thuật thở cơ hoành của đối tượng nghiên cứu N=110 Phân loại N % X±SD p Tốt 5 4,6 8,6±0,55 >0,05 Trung bình 59 53,6 6,23±0,18 >0,05 Kém 46 41,8 4,85±0,36 >0,05 Kết quả về việc thực hành kỹ thuật thở cơ hoành của người bệnh mắc BPTNMT, số lượng người bệnh thực hành kỹ thuật thở cơ hoành ở mức tốt rất ít chỉ có 4,6% người bệnh thực hành tốt. BÀN LUẬN 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Độ tuổi người bệnh mắc BPTNMT trong nghiên cứu chủ yếu là trên 60 tuổi chiếm 89,1%, trong đó có 63,6% người bệnh có độ tuổi trên 70 tuổi. Điều này hoàn toàn phù hợp vì BPTNMT được đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính của phế quản và phổi. Tuổi là một trong những yếu tố chính liên quan đến việc thực hành tập thở của người bệnh và trong nghiên cứu của chúng tôi có sự tương đồng giữa các nhóm tuổi. Chính sự tương đồng này cho thấy việc so sánh kết quả thực hành tập thở giữa hai nhóm nghiên cứu sẽ là khách quan và không bị ảnh hưởng vởi yếu tố về tuổi. Trong nhóm người bệnh nghiên cứu của chúng tôi có 68,2% người bệnh mắc bệnh dưới 5 năm, từ 5-10 năm 18,2% và trên 10 năm 13,3%. Như vậy, ở nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ người bệnh mắc bệnh trên 5 năm thấp hơn so với nghiên cứu của Trần Thị Thanh tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai năm 2013 33,6% [10]. Điều này có thể giải thích do điều kiện kinh tế và hiểu biết của người dân hiện nay đã được nâng cao, nên việc chăm sóc sức khoẻ sẽ được quan tâm nhiều hơn. Đồng thời, với việc hiểu biết rõ ràng về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nên người bệnh có thể áp dụng các phương pháp kỹ thuật thực hành, điều chỉnh thói quen sinh hoạt, … làm cải thiện được tình trạng của bệnh. 2. Thực trạng thực hành tập thở của đối tượng nghiên cứu Thực trạng thực hành kỹ thuật ho có kiểm soát Ho thông thường là một phản xạ bảo vệ của cơ thể nhằm tống những vật “lạ” ra ngoài. Tuy nhiên, đối với người bệnh BPTNMT không thể thông đờm làm sạch đường thở bằng kỹ thuật ho thông thường được vì dễ gây mệt và khó thở cho người bệnh. Do đó người bệnh BPTNMT cần sử dụng kỹ thuật ho có kiểm soát để có một luồng khí đủ mạnh tích luỹ phía sau chỗ ứ đọng đờm để đẩy đởm ra ngoài. Nghiên cứu của Arnoldus và cộng sự 2012 [2] đánh giá vai trò của hơi thở khi được kiểm soát cho người bệnh BPTNMT giúp thay đổi FEV1 và chất lượng cuộc sống của người bệnh BPNTMT. Khi đánh giá điểm kỹ thuật ho có kiểm soát của 110 người bệnh mắc BPTNMT, nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, chỉ có 11% người bệnh đạt điểm tốt 11,33±0,65 điểm cho kỹ thuật ho có kiểm soát, số lượng người bệnh có điểm kỹ thuật đạt mức trung bình và kém tương đương nhau chiếm 44,5%. Người bệnh cần được hướng dẫn và có sự giám sát của nhân viên y tế trong khi thực hành ho có kiểm soát để thực hiện kỹ thuật đúng và hiệu quả. trạng thực hành kỹ thuật thở mạnh Kết quả điều tra điểm kỹ thuật thở mạnh của người bệnh của chúng tôi cho thấy, có 4,6% người bệnh có điểm kỹ thuật thở mạnh đạt mức tốt 8,4±0,55 điểm, người bệnh đạt điểm kỹ thuật ở mức trung bình là 61,8% 6,36±0,24 điểm và mức độ kém là 33,6% 4,46±0,51 điểm. Ho có kiểm soát có ưu điểm rất lớn trong phương pháp luyện tập của người bệnh BPTNMT. Tuy nhiên, một số người bệnh có lực ho yếu hoặc bị mệt ngay cả khi dùng kỹ thuật ho có kiểm soát vì vậy chúng ta có thể thay thế bằng kỹ thuật thở mạnh. Nghiên cứu của M. Vitacca và cộng sự [7] về tác động của hơi thở mạnh cho 25 người bệnh BPTNMT chỉ ra rằng có liên quan với sự gia tăng đáng kể đến khí máu, cơ phổi và tình trạng khó thở của người bệnh BPTNMT. Qua kết quả trên cho thấy, Y HỌC THỰC HÀNH 1136 - SỐ 6/2020 73người bệnh đã biết bốn bước của kỹ thuật thở mạnh nhưng lại làm không đúng ở từng bước. Do vậy, người bệnh cần được hướng dẫn cụ thể từng bước để thực hành kỹ thuật thở mạnh có kết quả tốt. Thực trạng kỹ thuật thở chúm môi Về kỹ thuật thở chúm môi ở người bệnh BPTNMT, nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả đa số người bệnh đạt điểm kỹ thuật trung bình và kém, trong đó số lượng người bệnh có điểm kỹ thuật kém chiếm phần lớn 79,2% 1,98±0,15 điểm, chỉ có 7,2% 4,25±0,46 điểm người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt. Ở người bệnh mắc BPTNMT nhất là ở nhóm viêm phế quản mạn, thường có tình trạng tắc nghẽn các đường dẫn khí do đờm nhớt hay viêm nhiễm phù nề gây hẹp long phế quản. Còn ở nhóm khí phế thũng, các phế nang thường bị phá huỷ, mất tính đàn hồi dẫn đến hậu quả không khí thường bị ứ đọng trong phổi, gây thiếu oxy cho nhu cầu cơ thể. Thở chúm môi là kỹ thuật giúp cho đường thở không bị xẹp lại, khi thở ra nên khí thoát ra ngoài dễ dàng hơn giúp hít được không khí trong lành. Hiệu quả của bài tập thở chúm môi trong nghiên cứu của Kyo Chul Seo và cộng sự [5] đã tạo ra phản ứng tích cực trên các cơ hô hấp của người bệnh BPTNMT. Kết quả nghiên cứu nhận thấy, hầu hết các người bệnh đạt điểm kỹ thuật kém là do người bệnh làm sai cả hai bước của kỹ thuật thở chúm môi. Do đó người bệnh cần được hướng dẫn cụ thể hơn từng bước của kỹ thuật thở chúm môi để thực hiện đúng. Thực trạng thực hành kỹ thuật thở cơ hoành Khảo sát kỹ thuật thở cơ hoành trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, 4,6% người bệnh đạt điểm kỹ thuật ở mức tốt, còn lại là người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức trung bình và kém trong đó số lượng người bệnh có điểm kỹ thuật trung bình chiếm tỷ lệ cao hơn. Và điểm kỹ thuật thở cơ hoành của người bệnh ở nhóm can thiệp và nhóm chứng không có sự khác biệt. Ở người khoẻ mạnh, động tác hít thở được thực hiện đơn giản hơn nhờ hoạt động co cơ ở vai, lồng ngực, cổ và hoạt động ở cơ hoành. Tuy nhiên, với người bệnh phổi mạn tính do tình trạng ứ khí trong phổi nên lồng ngực căng phồng, hạn chế hoạt động của cơ hoành. Vì vậy, với người mắc chứng bệnh BPTNMT nên tập thở cơ hoành sẽ giúp tăng cường các hoạt động hô hấp tốt hơn, tránh tình trạng khó thở, đau tức ngực do bệnh lý gây nên. Nghiên cứu ảnh hưởng của chương trình hướng dẫn thở cơ hành đến khả năng vận động và hoạt động của cơ ngực ở bệnh nhân BPTNMT của Wellington P. Yamaguti và cộng sự cho biết sự cải thiện khả năng đáp ứng của người bệnh [11]. KẾT LUẬN - Kỹ thuật ho có kiểm soát còn kém, chỉ có 11% người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt. - Kỹ thuật thở mạnh còn thấp chỉ có 4,6% người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt. - Kỹ thuật thở chúm môi chưa cao chỉ có 7,2% người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt. - Kỹ thuật thở cơ hoành còn hạn chế chỉ có 4,6%người bệnh có điểm kỹ thuật ở mức tốt. KHUYỄN NGHỊ Cần tăng cường sự hướng dẫn của điều dưỡng về các bài tập thở cho người bệnh BPTNMT. Xây dựng chương trình bài tập dưới dạng video hướng dẫn giúp cán bộ y tế cũng như người bệnh có thể dễ dàng theo dõi và áp dụng chuẩn các bước của bài tập. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Holland Hill và Yones 2010, "Breathing exercises for chronic obstructive pulmonary disease", The Cochrane database of systematic reviews. 10. 2. b Arnoldus van Gestela, e Malcolm Kohlerb Jörg Steierc, d Sebastian Teschlera Erich W. Russib Helmut Teschlera 2012, "The Effects of Controlled Breathing during Pulmonary Rehabilitation in Patients with COPD", Clinical Investigations. 3. H. Elkington, P. White và J. Addington-Hall 2004, "The last year of life of COPD a qualitative study of symptoms and services"", Respiratory medicine,. 985, pp. 439-445. 4. Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease Global 2017, Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease. 5. PhD1 KyoChul Seo, Park Seung Hwan, PhD2*, KwangYong Park, MS3 2017, "The e ects of inspiratory diaphragm breathing exercise and expiratory pursed-lip breathing exercise on chronic stroke patients’ respiratory muscle activation", The Journal of Physical Therapy Science, pp. 465-469. 6. R. Lozano và các cộng sự 2013, "Global and regional mortality from 235 causes of death for 20 age groups in 1990 and 2010 a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2010", The Lancet. 3809859, pp. 2095-2128. 7. E. Clini M. Vitacca, L. Bianchi, N. Ambrosino 1998, "Acute effects of deep diaphragmatic breathing in COPD patients with chronic respiratory insufficiency", European Respiratory Journal. 8. F. Pitta, T. Troosters và Spruit 2005, "Characteristics of physical activities in daily life in chronic obstructive pulmonary disease"", American journal of respiratory and critical care medicine. 1719, pp. 972-977. 9. Lozano R., Naghavi M. và Foreman K. 2013, "Global and regional mortality from 235 causes of death for 20 age groups in 1990 and 2010 a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2010", The Lancet. 3809859, pp. 2095-2128. 10. Trần Thị Thanh 2013, Kiến thức, thái độ , hành vi của bệnh nhân bệnh phổ tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Khoá luận tốt nghiệp cử nhân Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội. 11. PhD Wellington P. Yamaguti, Renata C. Claudino, PT, Alberto P. Neto, PT, Maria C. Chammas, PhD, Andrea C. Gomes, MD, João M. Salge, PhD, Henrique T. Moriya, PhD, Alberto Cukier, PhD, và PhD Celso R. Carvalho 2011, "Diaphragmatic Breathing Training Program Improves Abdominal Motion During Natural Breathing in Patients With Chronic Obstructive Pulmonary Disease A Randomized Controlled Trial", Arch Phys Med Rehabil. 93. ResearchGate has not been able to resolve any citations for this Reliable and timely information on the leading causes of death in populations, and how these are changing, is a crucial input into health policy debates. In the Global Burden of Diseases, Injuries, and Risk Factors Study 2010 GBD 2010, we aimed to estimate annual deaths for the world and 21 regions between 1980 and 2010 for 235 causes, with uncertainty intervals UIs, separately by age and sex. Methods We attempted to identify all available data on causes of death for 187 countries from 1980 to 2010 from vital registration, verbal autopsy, mortality surveillance, censuses, surveys, hospitals, police records, and mortuaries. We assessed data quality for completeness, diagnostic accuracy, missing data, stochastic variations, and probable causes of death. We applied six different modelling strategies to estimate cause-specific mortality trends depending on the strength of the data. For 133 causes and three special aggregates we used the Cause of Death Ensemble model CODEm approach, which uses four families of statistical models testing a large set of different models using different permutations of covariates. Model ensembles were developed from these component models. We assessed model performance with rigorous out-of-sample testing of prediction error and the validity of 95% UIs. For 13 causes with low observed numbers of deaths, we developed negative binomial models with plausible covariates. For 27 causes for which death is rare, we modelled the higher level cause in the cause hierarchy of the GBD 2010 and then allocated deaths across component causes proportionately, estimated from all available data in the database. For selected causes African trypanosomiasis, congenital syphilis, whooping cough, measles, typhoid and parathyroid, leishmaniasis, acute hepatitis E, and HIV/AIDS, we used natural history models based on information on incidence, prevalence, and case-fatality. We separately estimated cause fractions by aetiology for diarrhoea, lower respiratory infections, and meningitis, as well as disaggregations by subcause for chronic kidney disease, maternal disorders, cirrhosis, and liver cancer. For deaths due to collective violence and natural disasters, we used mortality shock regressions. For every cause, we estimated 95% UIs that captured both parameter estimation uncertainty and uncertainty due to model specification where CODEm was used. We constrained cause-specific fractions within every age-sex group to sum to total mortality based on draws from the uncertainty distributions. Findings In 2010, there were 528 million deaths globally. At the most aggregate level, communicable, maternal, neonatal, and nutritional causes were 249% of deaths worldwide in 2010, down from 159 million 341% of 465 million in 1990. This decrease was largely due to decreases in mortality from diarrhoeal disease from 25 to 14 million, lower respiratory infections from 34 to 28 million, neonatal disorders from 31 to 22 million, measles from 063 to 013 million, and tetanus from 027 to 006 million. Deaths from HIV/AIDS increased from 030 million in 1990 to 15 million in 2010, reaching a peak of 17 million in 2006. Malaria mortality also rose by an estimated 199% since 1990 to 117 million deaths in 2010. Tuberculosis killed 12 million people in 2010. Deaths from non-communicable diseases rose by just under 8 million between 1990 and 2010, accounting for two of every three deaths 345 million worldwide by 2010. 8 million people died from cancer in 2010, 38% more than two decades ago; of these, 15 million 19% were from trachea, bronchus, and lung cancer. Ischaemic heart disease and stroke collectively killed 129 million people in 2010, or one in four deaths worldwide, compared with one in five in 1990; 13 million deaths were due to diabetes, twice as many as in 1990. The fraction of global deaths due to injuries 51 million deaths was marginally higher in 2010 96% compared with two decades earlier 88%. This was driven by a 46% rise in deaths worldwide due to road traffic accidents 13 million in 2010 and a rise in deaths from falls. Ischaemic heart disease, stroke, chronic obstructive pulmonary disease COPD, lower respiratory infections, lung cancer, and HIV/AIDS were the leading causes of death in 2010. Ischaemic heart disease, lower respiratory infections, stroke, diarrhoeal disease, malaria, and HIV/AIDS were the leading causes of years of life lost due to premature mortality YLLs in 2010, similar to what was estimated for 1990, except for HIV/AIDS and preterm birth complications. YLLs from lower respiratory infections and diarrhoea decreased by 45-54% since 1990; ischaemic heart disease and stroke YLLs increased by 17-28%. Regional variations in leading causes of death were substantial. Communicable, maternal, neonatal, and nutritional causes still accounted for 76% of premature mortality in sub-Saharan Africa in 2010. Age standardised death rates from some key disorders rose HIV/AIDS, Alzheimer's disease, diabetes mellitus, and chronic kidney disease in particular, but for most diseases, death rates fell in the past two decades; including major vascular diseases, COPD, most forms of cancer, liver cirrhosis, and maternal disorders. For other conditions, notably malaria, prostate cancer, and injuries, little change was noted. Conclusions Population growth, increased average age of the world's population, and largely decreasing age-specific, sex-specific, and cause-specific death rates combine to drive a broad shift from communicable, maternal, neonatal, and nutritional causes towards non-communicable diseases. Nevertheless, communicable, maternal, neonatal, and nutritional causes remain the dominant causes of YLLs in sub-Saharan Africa. Overlaid on this general pattern of the epidemiological transition, marked regional variation exists in many causes, such as interpersonal violence, suicide, liver cancer, diabetes, cirrhosis, Chagas disease, African trypanosomiasis, melanoma, and others. Regional heterogeneity highlights the importance of sound epidemiological assessments of the causes of death on a regular basis. Funding Bill & Melinda Gates study investigated the impact of deep diaphragmatic breathing DB on blood gases, breathing pattern, pulmonary mechanics and dyspnoea in severe hypercapnic chronic obstructive pulmonary disease COPD patients recovering from an acute exacerbation. Transcutaneous partial pressure of carbon dioxide Ptc,CO2 and oxygen Ptc,O2 and arterial oxygen saturation Sa,O2, were continuously monitored in 25 COPD patients with chronic hypercapnia, during natural breathing and DB. In eight of these patients, breathing pattern and minute ventilation V'E were also assessed by means of a respiratory inductance plethysmography. In five tracheostomized patients, breathing pattern and mechanics were assessed by means of a pneumotachograph/pressure transducer connected to an oesophageal balloon. Subjective rating of dyspnoea was performed by means of a visual analogue scale. In comparison to natural breathing deep DB was associated with a significant increase in Ptc,O2 and a significant decrease in Ptc,CO2, with a significant increase in tidal volume and a significant reduction in respiratory rate resulting in increased V'E. During DB, dyspnoea worsened significantly and inspiratory muscle effort increased, as demonstrated by an increase in oesophageal pressure swings, pressure-time product and work of breathing. We conclude that in severe chronic obstructive pulmonary disease patients with chronic hypercapnia, deep diaphragmatic breathing is associated with improvement of blood gases at the expense of a greater inspiratory muscle assess the symptoms experienced and their impact on patients' lives in the last year of life of COPD, and to assess patients' access to and contact with health services. Qualitative analysis using the framework approach of in-depth interviews with 25 carers of COPD patients who had died in the preceding 3-10 months. The average age of death was years. The majority of patients died in hospital. The major symptom reported by the carers was breathlessness which impaired the deceased's mobility and contributed to their being housebound. Anxiety and panic were also associated with breathlessness. Depression was reported. Oxygen, though beneficial, was seen to impose lifestyle restrictions due to increasing dependence on it. Some patients only health care contact was through repeat prescriptions from their GP whereas three had regular follow up by a respiratory nurse specialist who linked community and secondary care. Overall, follow-up, systematic review or structured care were uncommon. Breathlessness causes major disability to patients with COPD in the last year of life. The expertise of palliative care in treating breathlessness may be valuable in these patients many of whom lacked regular health service contact in the year before death. Patients who are housebound with high levels of morbidity require community health services. Respiratory nurse specialists were rarely involved in the patients' care and may provide a link between the GP, the chest physician and the palliative care Effects of Controlled Breathing during Pulmonary Rehabilitation in Patients with COPDA E HollandC J HillJ A Và YonesHolland Hill và Yones 2010, "Breathing exercises for chronic obstructive pulmonary disease", The Cochrane database of systematic reviews. 10. 2. b Arnoldus van Gestela, e Malcolm Kohlerb Jörg Steierc, d Sebastian Teschlera Erich W. Russib Helmut Teschlera 2012, "The Effects of Controlled Breathing during Pulmonary Rehabilitation in Patients with COPD", Clinical thức, thái độ , hành vi của bệnh nhân bệnh phổ tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Khoá luận tốt nghiệp cử nhân Y khoaThanh Trần ThịTrần Thị Thanh 2013, Kiến thức, thái độ, hành vi của bệnh nhân bệnh phổ tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Khoá luận tốt nghiệp cử nhân Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội. 11. PhD Wellington P. Yamaguti, Renata Breathing Training Program Improves Abdominal Motion During Natural Breathing in Patients With Chronic Obstructive Pulmonary Disease A Randomized Controlled TrialP T ClaudinoAlberto P NetoMaria C PtChammasAndrea C PhdGomesJoão M MdSalgeHenrique T PhdMoriyaAlberto PhdCukierPhdR Và Phd CelsoCarvalhoClaudino, PT, Alberto P. Neto, PT, Maria C. Chammas, PhD, Andrea C. Gomes, MD, João M. Salge, PhD, Henrique T. Moriya, PhD, Alberto Cukier, PhD, và PhD Celso R. Carvalho 2011, "Diaphragmatic Breathing Training Program Improves Abdominal Motion During Natural Breathing in Patients With Chronic Obstructive Pulmonary Disease A Randomized Controlled Trial", Arch Phys Med Rehabil. 93.
kế hoạch chăm sóc người bệnh copd