tính chất peg 4000

Máy tín hiệu điện cơ phản hồi; Điện trị liệu; Máy kéo giãn; Nhiệt trị liệu; Siêu âm; Sóng ngắn, vi sóng; LABOCOL Vario-4000 Fractioncollector; LABOMATIC Preparative HPLC-Systems; Thiết bị chăm sóc sức khỏe; Các thiết bị khác; PHCN Thần kinh. Hilurlip là chất giúp đôi môi trở nên đầy đặn và làm giảm thiểu các đường thẳng trên đôi môi, tránh xa các tác động xấu từ môi trường bên ngoài. (và) BIS-PEG / PPG-14/14 Dimethicone (và) Ethylene / Propylene / Styrene Copolymer (và) Butylene / Ethylene Thuộc tính. Tỉ lệ sử Polyethylene glycol 400 là gì? Công dụng, dược lực học và tương tác thuốc Sinh lý - Nội tiết tố Sức khoẻ tim mạch Hỗ trợ điều trị Cải thiện tăng cường chức năng Hỗ trợ làm đẹp Vitamin & Khoáng chất Thần kinh não Hỗ trợ tiêu hóa Dinh dưỡng Sinh lý nữ Sinh lý nam Sức khoẻ tình dục Cân bằng nội tiết tố Hỗ trợ mãn kinh Bán chạy nhất Xem tất cả Hóa Chất Tín Phú - Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Tín Ph PEG 4000. Oxit kẽm. Chất màu. Dầu DOP. Dầu DOTP. Mark 1984E. Bột PVC. Nhựa PP. Nhựa HDPE. Acid Stearic. Dầu đậu ESO. Paraffin CP 152. Chất trợ gia công. Nhựa CPE 135. Chất xúc tiến TT. PEG còn gắn ngay tắp lự được nhiều loại tên khác, ví dụ như PEG 4000. Con số "4000" là đại diện cho trọng lượng phân tử xấp xỉ với hợp chất này. bình thường, mỹ phẩm cung cấp PEG có trọng lượng phân tử tí hon hơn. Trọng lượng phân từ càng nhỏ xíu thì càng dễ thẩm thấu vào da. khi trang bị PEG bạn sẽ thấy rõ được hiệu quả thẩm thấu của nó . Welche Dating Seiten Sind Wirklich Kostenlos. Descrição do Produto Peg 4000 Premium - 30 Sachês Peg 4000 polietilenoglicol 4000 é um laxativo osmótico, minimamente absorvido pelo organismo, indicado para a constipação Intestinal Crônica Funcional CICF, mais conhecida como “prisão de ventre”, caracteriza-se pela dificuldade para evacuação. É um problema muito comum em crianças e adultos, que relatam sintomas como dor abdominal, alterações do apetite, náuseas e vômitos. O tratamento é feito à base de laxantes, mudanças alimentares e controle da dieta. O polietilenoglicol 4000 PEG 4000 é um polímero que atuam por osmose, aumentando a quantidade de água no intestino, com consequente aumento do tamanho das fezes e melhora da sua consistência. Exerce uma ação osmótica, não irritativa, sem ser degradado pelas bactérias uso diário é seguro e efetivo, e pode ser considerado uma opção para o tratamento da doença em crianças, uma vez que o PEG apresentou melhor aceitação em relação ao sabor em testes realizados com as mesmas. INDICAÇÕES E BENEFÍCIOS Auxilia em casos de constipação Intestinal Crônica Indicação principal; Possui ação laxativa; Superior a outros agentes osmóticos em relação ao sabor; Melhor aceito por crianças e idosos; Pode ser misturado a vários tipos de líquidos água, suco e leite. DEPOIMENTO FARMACÊUTICO ’É muito indicado para manter o bom funcionamento do intestino, uma vez que age aumentando a quantidade de água no intestino, com consequente aumento do tamanho das fezes e melhora da sua consistência. Traz melhor conforto e bem estar para as pessoas, que possuem dificuldade em evacuar.’’ Farmacêutica Neila Mara COMPOSIÇÃO Peg 4000 30 sachês com 10 gramas MODO DE USAR Dissolver o conteúdo de 1 dose em 1 copo com água e tomar diariamente ou conforme a orientação de um profissional habilitado. ATENÇÃO Reações adversas Não foram relatados efeitos adversos significativos. Porém, em casos raros foi observado náuseas, vômitos, inchaço, espasmos e diarreia. DÚVIDAS FREQUENTES O que é Peg 4000?É um remédio laxativo osmótico, minimamente absorvido pelo organismo, indicado para a constipação Intestinal Crônica Funciona. Respondendo também as buscas pelos termos similares remedio manipulado peg 4000, remedio peg 4000, peg 4000 manipulado, medicamento peg 4000, peg 4000 laxante, peg medicamento, polietilenoglicol 400 e polietilenoglicol 4000. Onde comprar Peg 4000?A Farmácia Eficácia disponibiliza o Peg 4000 para a venda. Respondendo também as buscas pelos termos similares remedio peg 4000 preço, peg 4000 onde comprar, peg 4000 sache preço, polietilenoglicol 4000 preço, peg 4000 preço, polietilenoglicol 4000 onde comprar, peg 4000 comprar, onde comprar peg 4000 e peg 4000 comprar online e preço peg 4000. Como Peg 4000 é vendido?É vendido em sachê. Respondendo também as buscas pelo termo similar peg 4000 sache. ORIENTAÇÕES GERAIS Nunca compre medicamento sem orientação de um profissional habilitado. Imagens meramente ilustrativas. Pessoas com hipersensibilidade à substância não devem ingerir o produto. Em caso de hipersensibilidade ao produto, recomenda-se descontinuar o uso e consultar o médico. Não use o medicamento com o prazo de validade vencido. Manter em temperatura ambiente 15 a 30ºC. Proteger da luz, do calor e da umidade. Nestas condições, o medicamento se manterá próprio para o consumo, respeitando o prazo de validade indicado na embalagem. Todo medicamento deve ser mantido fora do alcance das crianças. Este medicamento não deve ser utilizado por mulheres grávidas ou no período de amamentação sem orientação médica. Embora não existam contra-indicações relativas a faixas etárias, recomendamos a utilização do produto para pacientes de idade adulta Siga corretamente o modo de usar A resposta varia de pessoa para pessoa e deve-se levar em consideração ás suas condições fisiológicas e o fundo genético "Venda sob prescrição de profissional habilitado, podendo este ser o nosso farmacêutico de acordo com a Resolução 586/2013 do Conselho de Farmácia. REFERÊNCIAS BIBLIOGRÁFICAS As Referências Bibliográficas se encontram em nosso departamento técnico farmacêutico, baseadas nas literaturas e materiais de nossos fornecedores. Tá dược PEG 4000 có tên khác là Macrogol 4000 hay Polyethylene glycol. Được sử dụng phổ biến với vai trò tá dược hóa dẻo và tá dược theo Dược điển của PEG 4000BP MacrogolsJPMacrogol 400Macrogol 1500Macrogol 4000Macrogol 6000Macrogol 20000PhEur MacrogolsUSP-NF Polyethylene GlycolCác tên khác và tên thương mại của PEG 4000Carbowax; Carbowax Sentry; Lipoxol; Lutrol E; macrogola; PEG; Pluriol E; polyoxyethylene thức hóa học và khối lượng của một số PEGCông thức HOCH2CH2OCH2mCH2OHVai trò của PEG 4000 trong công thức thuốcTá dược thuốc mỡ, tá dược hóa dẻo, dung môi, tá dược thuốc đạn; tá dược trơn viên nén và viên dùng và tỷ lệ sử dụng của tá dược PEG 4000Các Polyethylene glycol PEG được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại công thức thuốc khác nhau, bao gồm thuốc tiêm, thuốc ngoài da, thuốc mắt, thuốc uống và thuốc đặt trực tràng. PEG đã được sử dụng trong các thuốc giải phóng kiểm là chất ổn định, ưa nước và không gây hại cho da. PEG không dễ dàng thâm nhập qua da, mặc dù PEG tan trong nước và dễ dàng rửa sạch khỏi da; do đó PEG được dùng khá nhiều trong thuốc mỡ. PEG dạng rắng được sử dụng trong thuốc mỡ bôi ngoài da, với độ đặc của lớp nền được điều chỉnh bằng cách cho thêm các PEG hợp các PEG có thể được sử dụng làm chất nền cho thuốc đạn, PEG có nhiều ưu điểm hơn so với dùng chất béo. Ví dụ, điểm nóng chảy của thuốc đạn có thể được làm cao hơn để chịu được tiếp xúc với khí hậu ấm như ở Việt Nam; sự giải phóng của thuốc không phụ thuộc vào điểm nóng chảy; sự ổn định vật lý khi bảo quản tốt hơn và thuốc đạn dễ trộn lẫn với dịch trực tràng. PEG có những nhược điểm sau PEG phản ứng hóa học mạnh hơn chất béo; cần cẩn thận hơn trong quá trình sản xuất để tránh các lỗ co lại bên trong thuốc đạn; tỷ lệ giải phóng thuốc tan trong nước giảm khi trọng lượng phân tử của PEG ăng và PEG có xu hướng kích ứng màng nhầy nhiều hơn chất dịch nước của PEG có thể được sử dụng làm tá dược tạo hỗn dịch hoặc điều chỉnh độ nhớt và độ đặc của hỗn dịch. Khi kết hợp với các chất nhũ hóa khác, PEG có thể hoạt động như chất ổn định nhũ lỏng được sử dụng làm hỗn hợp dung môi với nước, giúp hòa tan các thành phần của viên nang mềm gelatin. Tuy nhiên, PEG có thể gây cứng vỏ nang do sự hấp thụ hơi ẩm của vỏ nang nồng độ lên đến khoảng 30% v/v, PEG 300 và PEG 400 đã được sử dụng cho các thuốc các công thức thuốc rắn, PEG có trọng lượng phân tử lớn có thể tăng độ kết dính của viên nén và tạo độ dẻo cho hạt. Tuy nhiên, PEG chỉ có tác dụng dính một các hạn chế khi được sử dụng một mình, và có thể kéo dài rã khi ở nồng độ lớn hơn 5% KL/KL. Trong công thức các hạt đùn nóng chảy, một hỗn hợp bột chứa 10 – 15% PEG 6000 được gia nhiệt ở 70 – 75oC. Khối bột trở nên giống như bông và tạo thành hạt nếu được khuấy khi làm lạnh. Kỹ thuật bào chế này rất hữu ích để tạo ra các dạng bào chế như viên ngậm cần thời gian rã kéo có thể sử dụng để tăng độ hòa tan hoặc cải thiện đặc tính tan trong nước của các thành phần ít tan, bằng cách tạo hệ phân tán rắn với PEG. Các nghiên cứu trên động vật cũng đã được thực hiện bằng cách sử dụng các PEG như là dung môi cho các steroid trong bơm thẩm công thức màng phim, các PEG rắn có thể được sử dụng một mình để bao phim cho viên nén hoặc có thể được sử dụng như một chất làm bóng ưa nước. Các PEG rắn cũng được sử dụng rộng rãi với vai trò chất hóa dẻo trong công thức màng bao phim. Trong các công thức màng film, đặc biệt là PEG lòng, PEG sẽ làm tăng thấm nước của màng film và làm giảm khả năng bảo vệ khỏi pH thấp trong công thức màng bao tan trong ruột. PEG rất hay được sử dụng làm chất hóa dẻo cho các microcapsules, do giảm khả năng vỡ của màng film trong quá trình nén để hình thành PEG có trọng lượng phân tử từ 6000 trở lên có thể được sử dụng làm tá dược trơn, đặc biệt là các viên nén hòa tan tan hết trong nước. Tác dụng bôi trơn không tốt bằng Magnesium stearate và sự dính, có thể bị dính chạy côi khi nén vì PEG bị chảy ở nhiệt độ cao. Do vậy, tránh quá nhiệt khi sử dụng PEG làm tá dược đã được sử dụng làm tá dược kiểm soát giải phóng cho thuốc urethane hydrogels. PEG cũng được sử dụng trong các vi hạt insulin giúp dùng insulin qua đường uống. PEG đã được sử dụng trong các chế phẩm hít inhalation để cải thiện quá trình tạo khí dung. Các hạt nano PEG đã được sử dụng để cải thiện sinh khả dụng của cyclosporin đường uống. PEG đồng trùng hợp với polymethacrylic acid đã được sử dụng trong bioadhesive controlled drug delivery chất điển hình của tá dược PEG 4000Độ tanTất cả các PEG đều tan trong nước ở mọi tỉ lệ. Dung dịch trong nước của các PEG khối lượng phân tử lớn có thể tồn tại dưới dạng gels. Các PEG lỏng tan trong acetone, alcohols, benzene, glycerin và glycols. PEG rắn tan trong acetone, dichloromethane, ethanol 95% và methanol; chúng cũng ít tan trong aliphatic hydrocarbons và ether, nhưng không tan trong chất béo và tin chi tiết về tá dược PEG 4000 xem trong tài liệu trong link sau Cập nhật các thông tin và bài viết mới nhất tại page Pharma Labs Và kênh Youtube Polyethylene glycol PEG 4000, Hàn Quốc, 20kg/bao Mã code 25322683 Thương hiệu Hàn Quốc Mô tả nhanh Polyethylene glycol hay PEG 4000. CTHH H-O-CH2-CH2n-OH. CAS 25322-68-3. Xuất xứ Hàn Quốc, quy cách 20kg/bao. Hóa chất PEG có dạng bột hoặc kem trắng dùng trong thực phẩm, mỹ nghệ, chất dính, xà phòng… Liên hệ Đặt mua qua điện thoại Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội 0826 010 010 KV. 0826 050 050 Hoặc để lại số điện thoại, Chúng tôi sẽ gọi ngay cho bạn !!! Gọi lại cho tôiHoặc tải về Catalogue sản phẩm Tá dược PEG 4000 có tên khác là Macrogol 4000 hay Polyethylene glycol. Được sử dụng phổ biến với vai trò tá dược hóa dẻo và tá dược trơn. Tá dược PEG 4000 Tên theo Dược điển của PEG 4000 BP Macrogols JP Macrogol 400 Macrogol 1500 Macrogol 4000 Macrogol 6000 Macrogol 20000 PhEur Macrogols USP-NF Polyethylene Glycol Các tên khác và tên thương mại của PEG 4000 Carbowax; Carbowax Sentry; Lipoxol; Lutrol E; macrogola; PEG; Pluriol E; polyoxyethylene glycol. Công thức hóa học và khối lượng của một số PEG Công thức HOCH2CH2OCH2mCH2OH PEG công thức phân tử và khối lượng mol Vai trò của PEG 4000 trong công thức thuốc Tá dược thuốc mỡ, tá dược hóa dẻo, dung môi, tá dược thuốc đạn; tá dược trơn viên nén và viên nang. Cách dùng và tỷ lệ sử dụng của tá dược PEG 4000 Các Polyethylene glycol PEG được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại công thức thuốc khác nhau, bao gồm thuốc tiêm, thuốc ngoài da, thuốc mắt, thuốc uống và thuốc đặt trực tràng. PEG đã được sử dụng trong các thuốc giải phóng kiểm soát. PEG là chất ổn định, ưa nước và không gây hại cho da. PEG không dễ dàng thâm nhập qua da, mặc dù PEG tan trong nước và dễ dàng rửa sạch khỏi da; do đó PEG được dùng khá nhiều trong thuốc mỡ. PEG dạng rắng được sử dụng trong thuốc mỡ bôi ngoài da, với độ đặc của lớp nền được điều chỉnh bằng cách cho thêm các PEG lỏng. Hỗn hợp các PEG có thể được sử dụng làm chất nền cho thuốc đạn, PEG có nhiều ưu điểm hơn so với dùng chất béo. Ví dụ, điểm nóng chảy của thuốc đạn có thể được làm cao hơn để chịu được tiếp xúc với khí hậu ấm như ở Việt Nam; sự giải phóng của thuốc không phụ thuộc vào điểm nóng chảy; sự ổn định vật lý khi bảo quản tốt hơn và thuốc đạn dễ trộn lẫn với dịch trực tràng. PEG có những nhược điểm sau PEG phản ứng hóa học mạnh hơn chất béo; cần cẩn thận hơn trong quá trình sản xuất để tránh các lỗ co lại bên trong thuốc đạn; tỷ lệ giải phóng thuốc tan trong nước giảm khi trọng lượng phân tử của PEG ăng và PEG có xu hướng kích ứng màng nhầy nhiều hơn chất béo. Dung dịch nước của PEG có thể được sử dụng làm tá dược tạo hỗn dịch hoặc điều chỉnh độ nhớt và độ đặc của hỗn dịch. Khi kết hợp với các chất nhũ hóa khác, PEG có thể hoạt động như chất ổn định nhũ tương. PEG lỏng được sử dụng làm hỗn hợp dung môi với nước, giúp hòa tan các thành phần của viên nang mềm gelatin. Tuy nhiên, PEG có thể gây cứng vỏ nang do sự hấp thụ hơi ẩm của vỏ nang gelatin. Ở nồng độ lên đến khoảng 30% v/v, PEG 300 và PEG 400 đã được sử dụng cho các thuốc tiêm. Trong các công thức thuốc rắn, PEG có trọng lượng phân tử lớn có thể tăng độ kết dính của viên nén và tạo độ dẻo cho hạt. Tuy nhiên, PEG chỉ có tác dụng dính một các hạn chế khi được sử dụng một mình, và có thể kéo dài rã khi ở nồng độ lớn hơn 5% KL/KL. Trong công thức các hạt đùn nóng chảy, một hỗn hợp bột chứa 10 – 15% PEG 6000 được gia nhiệt ở 70 – 75oC. Khối bột trở nên giống như bông và tạo thành hạt nếu được khuấy khi làm lạnh. Kỹ thuật bào chế này rất hữu ích để tạo ra các dạng bào chế như viên ngậm cần thời gian rã kéo dài. PEG có thể sử dụng để tăng độ hòa tan hoặc cải thiện đặc tính tan trong nước của các thành phần ít tan, bằng cách tạo hệ phân tán rắn với PEG. Các nghiên cứu trên động vật cũng đã được thực hiện bằng cách sử dụng các PEG như là dung môi cho các steroid trong bơm thẩm thấu. Trong công thức màng phim, các PEG rắn có thể được sử dụng một mình để bao phim cho viên nén hoặc có thể được sử dụng như một chất làm bóng ưa nước. Các PEG rắn cũng được sử dụng rộng rãi với vai trò chất hóa dẻo trong công thức màng bao phim. Trong các công thức màng film, đặc biệt là PEG lòng, PEG sẽ làm tăng thấm nước của màng film và làm giảm khả năng bảo vệ khỏi pH thấp trong công thức màng bao tan trong ruột. PEG rất hay được sử dụng làm chất hóa dẻo cho các microcapsules, do giảm khả năng vỡ của màng film trong quá trình nén để hình thành viên. Các PEG có trọng lượng phân tử từ 6000 trở lên có thể được sử dụng làm tá dược trơn, đặc biệt là các viên nén hòa tan tan hết trong nước. Tác dụng bôi trơn không tốt bằng Magnesium stearate và sự dính, có thể bị dính chạy côi khi nén vì PEG bị chảy ở nhiệt độ cao. Do vậy, tránh quá nhiệt khi sử dụng PEG làm tá dược trơn. PEG đã được sử dụng làm tá dược kiểm soát giải phóng cho thuốc urethane hydrogels. PEG cũng được sử dụng trong các vi hạt insulin giúp dùng insulin qua đường uống. PEG đã được sử dụng trong các chế phẩm hít inhalation để cải thiện quá trình tạo khí dung. Các hạt nano PEG đã được sử dụng để cải thiện sinh khả dụng của cyclosporin đường uống. PEG đồng trùng hợp với polymethacrylic acid đã được sử dụng trong bioadhesive controlled drug delivery formulations. Tính chất điển hình của tá dược PEG 4000 Tính chất của PEG Độ tan Tất cả các PEG đều tan trong nước ở mọi tỉ lệ. Dung dịch trong nước của các PEG khối lượng phân tử lớn có thể tồn tại dưới dạng gels. Các PEG lỏng tan trong acetone, alcohols, benzene, glycerin và glycols. PEG rắn tan trong acetone, dichloromethane, ethanol 95% và methanol; chúng cũng ít tan trong aliphatic hydrocarbons và ether, nhưng không tan trong chất béo và dầu. Thông tin chi tiết về tá dược PEG 4000 xem trong tài liệu trong link sau PEG Cập nhật các thông tin và bài viết mới nhất tại page Pharma Labs Và kênh Youtube Mô tả Đánh giá 0 Xuất xứ Indonesia,Malaysia; Quy cách 225,235kg/phuy. Polyethylene Glycol 400,400 PGE 400,600 chất hoá học Polyethylene Glycol 400,400 PGE 400,600 PEGPolyethylene Glycol là polymer mạch dài có công thức chung là HOCH2CH2nH. n mức độpolymer hoá, xác định khối lượng phân tử trung bình của mỗi sản phẩm và tính chất của nó. Các loại Polyethylene Glycol gồm PEG 200, 300, 400, 600, 1000, 1500, 3400, chất Polyethylene Glycol 400,400 PGE 400,600 Polyethylene glycol 200, 300, 400 và 600 là chất lỏng không màu trong suốt ở 230C. PEG 600 có thể là một chất lỏng không màu trong suốt,có thể là một chất lỏngtrắng đục hoặc là một chất bán rắn tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ đông đặc là 200C. PEG có khối lượng phân tử lớn hơn 1000 là một chất rắn ở 230C. Gồm các loạisau Loại bột mịn dạng hạt nhỏ màu trắng hoặc hơi vàng có kích thước hạt từ mm Loại bột dạng hạt nhỏ màu trắng/ hơi vàng, kích thước hạt Loại phiến màu trắng có kích thước hạt khác nhau. tan Polyethylene Glycol 400,400 PGE 400,600 Tất cả PEG loại E đều dễ tan trong nước, độ hoà tan của chúng không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước. Độ hoà tan tăng trong một phạm vi nhất định khi khối lượng phân tử tăng. Chúng kháng acid mạnh, kiềm mạnh và dung dịch muối. Nói chung, các chất trong nhóm này khá bền, nhưng chúng có thể có phản ứng với chất thuộc da tổng hợp và các chất thuộc nhóm phenolic hydroxyl tạo thành sản phẩm cộng ít tan. PEG có trọng lượng phân tử đều tan trong cồn, độ hoà tan tăng khi trọng lượng phân tửtăng, chúng đều tan trong hầu hết các dung môi thơm nhưng không tan trong các hydrocacbon mạch thẳng và phần cắt dầu mỏ. bền Polyethylene Glycol 400,400 PGE 400,600 PEG có tính bền nhiệt trong điều kiện không có O2. tương hợp Polyethylene Glycol 400,400 PGE 400,600 PEG có thể tương hợp tốt với chất hoạt động bề mặt không phân ly và chất hoạt động bề mặtcation. Các chất đơn phân và đa phân có tính hút nước như thuốc nhuộm và màu, keo dán tổng hợp. PEG có thể tương hợp hạn chế với chất béo, acid béo, cồn, dầu, waxes,ester tổng hợp và ester tự nhiên, phần cất dầu mỏ và các chất kị nước. Hỗn hợp sệt có thể được tạo ra từ sự kết hợp của các sản phẩm bằng các tan chảy chúng trong một cái thùng và khuấy trước khi làm lạnh. Các chất rắn như màu Chromic, màu Ceramic, màu trong dầu đánh bóng và dầu bôi trơn đặc có thể tạo thành dạng paste đồng nhất, bền với với điều kiện chất rắn phải được làm ẩm riêng, độ nhớt được duy trì trong giới hạn thích hợp và các thành phần khác nhau phải có tỷ lệ chính xác. dụng Polyethylene Glycol 400,400 PGE 400,600 là loại polyether alcohol tan trong nước. Chúng được sử dụng làm chất hoà tan, dầu bôi trơn, chất phân tán, chất phóng thích khuôn trong nhiều ứng dụng. Chúng được dùng để thay đổi độ nhớt của chất lỏng, dùng làm chất truyền nhiệt và là chất lưu thuỷ lực. 200,400 và 600 được dùng trong công nghiệp chất tẩy và xà phòng để hoà tan hỗn hợp chất hoạt động bề mặt. có khả năng hoà tan cao và có thể phân tán nhiều loại màu nhuộm và chất màu, chúng là loại chất hoà tan hiệu quả nhiều loại thuốc nhuộm kiềm. Chúng được dùng để pha mực có độ phủ cao. Có thể điều chỉnh độ đặc của mực bằng các sử dụng và rắn. có thể được dùng làm dung môi cho màu nhuộm kiềm trong mực in flexo. Tương tự chúng cũng được dùng làm chất hoà tan mà môi trường phân tán để điều chế màu dạng paste và màu nước, paste màu dùng trong công nghiệp dệt, công nghệ sơn và gốm sứ. Keo dán PEG đượcdùng như chất hoá dẻo làm tăng tính bôi trơn và tính ẩm cho keo dán giúp keo giữ được độ bám dính lâu hơn. PEG 300, 400 và 600 được dùng trong các loại keo dán áp hợp, keo dán dẻo nhiệt kết hợp các loại PEG với các hợp chất khác như amine, maleic anhydrice hoặc polyvinyl acetate. Nông nghiệp PEG tan trong nước và hoà tan tốt các loại thuốc diệt côn trùng có nguồn gốc hữu vậy chúng là chất mang rất tốt cho các loại thuốc tăng trưởng thực vật và diệt cỏ. PEG cũng được tổ chức bảo vệ môi trường cho phép dùng là thành phần trơ trong thuốc trừ sâu. Do có tính hút ẩm nên chúng được làm chất chống bụi trong các hoá chất dùng trong nông nghiệp. Thông thường nếu xử lý hạt giống với dung dịch có chứa PEG sẽ làm tăng tỷ lệ nảy mầm cao hơn. Sử dụng PEG 200, 300, 400,600. Ngành gốm Sử dụng PEG trong ngành gốm dùng làm chất hoá dẻo, chất binder và chất mang PEG giúp ceramic mass dễ gia công và trơn láng hơn, Tạo độ bôi trơn bên trong và bên ngoài tốt và làm tăng độ bền của sản phẩm chưa nung. Loại PEG sử dụng 400, 600. Mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân PEG được dùng nhiều trong các sản phẩm mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân như kem,lotion, kem cạo râu, phấn, các sản phẩm sol khí. Do chúng có các tính chất hoà tan trong nước, trung tính, tính bôi trơn, không bay hơi và không gây dị ứng. PEG là chất kết hợp rất tốt. Là dung môi, chất mang, chất tạo ẩm, chất bôi trơn,binder, chất cơ bản. Khi phối trộn PEG sẽ làm thay đổi độ ẩm, độ nhớt, thích hợp cho các sản phẩm. Chúng cũng hoà tan các thành phần hoạt động trong sảnphẩm lotion và tạo cảm giác mịn màng nhưng không bị nhờn. Loại PEGsử dụng 400, 600 Trong xi mạ điện Các loạiPEG không bị ảnh hưởng nhiều bởi các chất điện phân và làm tăng cường hiệu quả của quá trình mạ điện. Khi dùng lượng nhỏ PEG trong các bồn mạ đồng và thiết sẽ tạo độ sáng mịn. Trong bồn mạ sulphate và chloride nickel dùng PEG làm chấtđánh bóng. Trong mạ thép không gỉ và nhôm, thêm PEG sẽ tạo ra bề mặt mịn và bóng. Sản phẩm gia đình Các PEG được sử dùng rộng rãi trong các sản phẩm gia đình như các chất tẩy rửa, nước đánh bóng, xà bông, bột giặt vì chất này tan trong nước, trơ, ít bay hơi và ít độc. Chất này có khả năng hoà tan tốt. Có thể tương hợp với nhiều thành phần có trong các sản phẩm gia đình. Hỗ hợp các PEG tạo ra cấu trúc, độ nhớt và khả năng hút ẩm của sản phẩm như mong muốn. Loại PEG sử dụng 200, 300, 400, 600. Dầu bôi trơn Do các PEG có khả năng hoà tan trong nước. Bay hơi chậm và khả năng bôi trơn nên chúng được dùng trong nhiều loại dầu bôi trơn. Dầu bôi trơn bề mặt các đồ dùng kim loại dùng trong gia công thực phẩm. Chất này không làm biến màu các bộ phận bằng kim loại, vải sợi và quần áo. Được làm sạch dễ dàng và không ăn mòn cao su và nhựa. PEG là chất mang rất tốt cho than chì, khi đốt rất sạch và ít cặn. PEG sử dụng 200, 300, 400, 600. Gia công kim loại PEG dùng làm chất bôi trơn trong công đoạn dập nổi và cuộn. Dùng làm dung dịch cắt và nghiền, làm thành phần cho các chất đánh bóng. Các dung dịch để hàn có dùng PEG sẽ dễ lan toả, dễ làm sạch và chất không có chất lắng. PEG cũng được dùng làm chất mang trong bột luyện kim. PEG sử dụng 200, 300, 400, 600, 900,1000. Sơn và coating PEG được dùng làm chất trung gian trong sản xuất nhựa alkyd và polyester nhằm tăng khả năng phân tán trong này cũng được dùng làm chất cải biến và chất mang trong sơn latex và nhựa shellac và trong sơn phủ hệ nước có thể tẩy được. Sản phẩm PEG sử dụng PEG 200, 300,400, 600, 900, 1000 Giấy và sản phẩm giấy Các PEG 200, 300, 400 dùng để làm mềm giấy. Tăng độ mềm dẻo và tính trượt mong muốn. Chống phồng và quăn xoắn khi bị ẩm. Các loại PEG rắn có hiệu quả bôi trơn rất tốt. Tăng độ bóng và độ trơn láng trong khi cán màng. Ngoài ra PEG cũng được dùng làm chất ổnđịnh màu, chất hoá dẻo, chất chống dính và chất ổn định kích thước. Loại PEG sử dụng 200, 300, 400, 4000. Dược phẩm Loại Carbowax sentry PEG đáp ứng được tiêu chuẩn dược phẩm của Mỹ USP. Được dùng rộng rãi trong điều chế dượcphẩm. Chất này có khả năng hoà tan tốt thuốc, ít độc, tan trong nước tốt. PEG cũng hoà tan tốt các loại thuốc mỡ hoà tan trong nước, giúp sản phẩm dễ thoa lên da và thấm vào da ngay khi da bị ẩm ướt. quản Polyethylene Glycol 400,400 PGE 400,600 Bảo quản nơi khô ráo. PEG là loại chất hút ẩm, cần phảiloại bỏ độ ẩm, các phuy cần phải đóng kín lại sau mỗi lần mở ra sử dụng. Nhiệt độ bảo quản không nên nhỏhơn nhiệt độ tan chảy. Nếu các phuy đã đông lại nên gianhiệt nhẹ, nhiệt độ gia nhiệt không quá 700C. PEG phải được bao phủ bằng Nitrogen, nếu được bảo quản trong các thùng gia nhiệt 60-700 đểngăn chặn chúng không tiếp xúc với không khí. PEG ở dạng bột, bột mịn nên đượcbảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng mặt trời để tránh không bị đóng cục. Thời gian bảo quản ít nhất hai năm trong bao bì kín. CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO Các loại Dung môi

tính chất peg 4000