sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà

ngay sau khi công ty mua bán điện có văn bản dừng khai thác đối với phần công suất chưa có cơ chế giá điện của nhà máy điện mặt trời trung nam - thuận nam 450mw, phía nhà đầu tư đã có văn bản gửi phó thủ tướng chính phủ lê văn thành, bộ công thương, tập đoàn điện lực việt nam (evn) kiến nghị tiếp tục huy động và ghi nhận sản lượng đối với phần … Khi công chứng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cần lưu ý những vấn đề sau: Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà chung cư Phí công chứng hợp đồng chuyển Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 150 Nợ phải trả đầu kỳ: 60 Tài sản cuối kỳ: 280 Nợ phải trả cuối kỳ: 120, nếu trong kỳ tổng vốn góp tăng thêm 20 (các thành viên công ty góp thêm vốn), lợi nhuận trong kỳ sẽ là: 50 Công ty NLKT mua 1 ô tô vận tải vào ngày 02/09/N với giá 600 triệu VND. Đại diện Công ty Việt Hân Sài Gòn đã dùng chính số tiền góp vốn điều lệ trong công ty để mua 4 cơ sở nhà, đất là tài sản do Vinafood 2 đang được giao quản lý để thực hiện dự án theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/1/2007 của Thủ tướng. Sau khi bán xong 4 cơ Trong CIF, người bán bắt buộc phải mua bảo hiểm đường biển cho lô hàng. Sau đó, người bán gửi các chứng từ, hợp đồng bảo hiểm cho người mua. Mức bảo hiểm là tùy 2 bên thỏa thuận. Trách nhiệm thuê tàu hàng. FOB: người bán không phải thuê tàu, người mua tự book tàu Welche Dating Seiten Sind Wirklich Kostenlos. Khi mua bán nhà đất thì các bên phải công chứng hợp đồng mua bán. Sau đây là thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất gồm hồ sơ cần chuẩn bị, các bước công chứng và tiền phải nộp khi công chứng. Hồ sơ công chứng hợp đồng mua bán nhà đấtCăn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014 thì các bên cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sauBên bán, bên tặng choBên mua, bên nhận tặng cho- Giấy chứng nhận Sổ đỏ.- Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của cả vợ và chồng.- Sổ hộ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân đăng ký kết hôn.- Hợp đồng ủy quyền nếu bán thay người khác.- Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ Sổ hộ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn Phiếu yêu cầu công chứng thường do bên mua điền theo mẫu của tổ chức hành nghề công Các bên có thể soạn trước hợp tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất Ảnh minh họaTrình tự, thủ tục công chứngBước 1. Tiếp nhận yêu cầu công chứng- Đánh giá yêu cầu của pháp luật với người công chứngCá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu không sẽ từ chối yêu cầu công chứng.- Kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ công chứngTrường hợp 1 Hồ sơ đầy đủ, đúng pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công hợp 2. Hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung..Bước 2. Thực hiện công chứngTrường hợp 1. Nếu các bên có hợp đồng soạn trước- Công chứng viên phải kiểm tra dự thảo hợp đồng+ Nếu đáp ứng được yêu cầu thì chuyển sang đoạn tiếp theo.+ Nếu không đúng hoặc có vi phạm thì yêu cầu sửa, nếu không sửa thì từ chối công hợp 2. Với hợp đồng công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu người công chứng- Người yêu cầu công chứng 2 bên mua bán đọc lại toàn bộ hợp đồng để kiểm tra và xác nhận vào hợp Người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng việc ký phải thực hiện trước mặt công chứng viên.- Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản chính các giấy tờ có trong hồ sơ để đối Ghi lời chứng, ký và đóng lưu ý khi công chứng hợp đồng mua bán đất- Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà Được công chứng tại tổ chức công chứng Gồm Phòng công chứng đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Văn phòng công chứng tư nhân. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được…- Thời hạn công chứng+ Không quá 02 ngày làm việc;+ Với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm thêm Công chứng hợp đồng nhà đất Hồ sơ, thủ tục, phí thực hiệnPhí công chứng hợp đồng mua bán nhà đấtTheo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được tính như sauTrường hợp 1. Chỉ có đất- Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính trên giá trị quyền sử dụng hợp 2. Đất có nhà ở, công trình xây dựng trên đất- Phí công chứng tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng chuyển nhượngMức thuđồng/trường hợp1Dưới 50 triệu đồng2Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng3Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch4Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng5Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng6Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng7Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ 100 tỷ đồng32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.Trên đây là thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất theo quy định mới nhất. Để biết thêm các quy định về mua bán nhà đất, bạn đọc vui lòng xem tại chuyên mục Chuyển nhượng của LuatVietnam.>> Mua bán nhà đất 2021 Lưu ý gì về điều kiện, hồ sơ, thủ tục? Tôi muốn lập hợp đồng mua bán nhà ở thì cần ghi những nội dung gì? Nếu cần chứng thực hợp đồng có thể chứng ở Ủy ban nhân dân phường 03, Quận Gò Vấp được không do Ủy ban nhân dân phường ở gần nhà? Sau khi chứng thực thì bao lâu hợp đồng có hiệu lực? Hợp đồng mua, bán nhà cần ghi những nội dung gì? Có thể chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở Ủy ban nhân dân phường hay không? Sau khi công chứng thì bao lâu hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực? Hợp đồng mua, bán nhà cần ghi những nội dung gì?Theo Điều 121 Luật Nhà ở 2014 quy định về hợp đồng về nhà ở thì hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;- Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;- Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;- Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;- Quyền và nghĩa vụ của các bên;- Cam kết của các bên;- Các thỏa thuận khác;- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người đồng mua bán nhà cần ghi những nội dung gì?Có thể chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở Ủy ban nhân dân phường hay không?Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường như sau"Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.....2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệma Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;b Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;c Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;d Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;đ Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;e Chứng thực di chúc;g Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;h Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã".Theo Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, trong đó thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành thì kể từ ngày 01/06/2011 chuyển giao việc chứng thực toàn bộ các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân quận, huyện sang tổ chức hành nghề công chứng. Kể từ ngày thực hiện việc chuyển giao thì Ủy ban nhân dân quận, huyện không còn thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao vậy, căn cứ vào quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp phường/ xã và Quyết định 31 thì hiện tại không thể chứng hợp đồng mua bán nhà ở Ủy ban nhân dân phường được nữa. Bạn có thể liên hệ các văn phòng công chứng để tiến hành chứng thực hợp đồng mua bán của ban nhân dân phường/xã hiện tại chỉ có thể chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng khi công chứng thì bao lâu hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực?Căn cứ theo Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định về thời điệm có hiệu lực của hợp đồng nhà ở như sau"Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở".Như vậy, hợp đồng mua bán nhà sẽ có hiệu lực tại thời điểm bạn công chứng hợp đồng tại văn phòng công chứng. Sau khi đã công chứng tại văn phòng công chứng bạn có thể tới Ủy ban nhân dân phường để sao y bản chính hợp đồng đó làm nhiều bản để sử dụng. Khi mua bán nhà đất thì việc đầu tiên cần làm sau khi đặt cọc nếu có là phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Nếu người dân nắm rõ những điều cần biết khi công chứng hợp đồng mua bán đất dưới đây sẽ giải đáp được vướng mắc thường gặp.* Mua bán đất là cách người dân thường gọi dùng để chỉ việc chuyển nhượng quyền sử dụng Phải công chứng hoặc chứng thực khi sang tênKhoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định hồ sơ đăng ký biến động khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm những giấy tờ sau- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy Bản gốc Giấy chứng nhận Sổ hồng, Sổ đỏ đã ra, theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ có đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đất và nhà ở hoặc những tài sản khác gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng lại, không có hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực theo quy định thì không đủ thành phần hồ sơ để sang tên.>> Tổng đài tư vấn miễn phí về đất đai của LuatVietnam 2. Hợp đồng công chứng hoặc chứng thực có giá trị như nhau khi sang tênCăn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, hợp đồng chuyển nhượng trong hồ sơ khi sang tên nhà đất không phân biệt hợp đồng được công chứng hay hợp đồng được chứng là, hợp đồng được công chứng theo quy định pháp luật công chứng và hợp đồng được chứng thực có giá trị như nhau khi sang tên Giấy chứng ý Có giá trị pháp lý như nhau khi sang tên Giấy chứng nhận không đồng nghĩa với việc có giá trị pháp lý như nhau khi tranh chấp, khởi Được lựa chọn giữa công chứng và chứng thựcKhi chuyển nhượng nhà đất các bên có quyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Nội dung này được quy định rõ tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 như sau“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.”Theo đó, tùy thuộc vào ý muốn, việc đi lại, phí thực hiện mà các bên lựa chọn sao cho phù hợp với trường hợp của mình thông thường để bảo đảm an toàn về mặt pháp lý thì các bên lựa chọn công chứng tại Văn phòng công chứng tư hoặc Phòng công chứng của Nhà nước.4. Chỉ được công chứng tại tỉnh, thành nơi có nhà đất?Mặc dù pháp luật cho phép các bên chuyển nhượng được phép lựa chọn giữa công chứng hoặc chứng thực hợp đồng khi chuyển nhượng nhà đất nhưng nơi công chứng bị giới hạn theo phạm vi địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà cách khác, khi chuyển nhượng nhà đất thì các bên phải công chứng tại tổ chức công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà đất. Nội dung này được quy định rõ tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 như sau“Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”.”5. Nơi chứng thực hợp đồng chuyển nhượng nhà đấtKhoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn như sau“…d Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;đ Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;”.Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền quản lý trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn địa phương mình theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.Như vậy, nơi chứng thực hợp đồng chuyển nhượng nhà đất là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà đất được chuyển thêm Hồ sơ, thủ tục chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất6. Thành viên gia đình phải có mặt khi công chứng/chứng thực?Khi đất thuộc quyền sử dụng của cá nhân thì việc chuyển nhượng phụ thuộc vào ý chí của cá nhân đó; đối với trường hợp này thì việc công chứng do người sử dụng đất trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Riêng đất của hộ gia đình thì thực tế phát sinh nhiều trường hợp phức nguyên tắc khi chuyển nhượng đất của hộ gia đình thì phải được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, cụ thể“5. Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”.Theo quy định trên, thành viên gia đình sử dụng đất không bắt buộc phải có mặt khi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng. Thay vào đó, thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất chỉ cần đồng ý chuyển nhượng bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thêm Thủ tục sang tên Sổ đỏ đất hộ gia đình7. Ai là người chịu phí công chứng hợp đồng?Tâm lý chung của hầu hết người dân khi chuyển nhượng nhà đất đều muốn được miễn thuế, phí hoặc số tiền phải nộp ít nhất có thể. Để tránh xảy ra mâu thuẫn giữa các bên, khoản 1 Điều 66 Luật Công chứng 2014 quy định như sau“Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.”.Như vậy, người yêu cầu công chứng là người nộp phí công chứng. Tuy nhiên, các bên chuyển nhượng có quyền thỏa thuận về người nộp phí công chứng cũng như các loại thuế, phí, lệ phí khi sang tên như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ sang đây là những điều cần biết khi công chứng hợp đồng mua bán đất. Nếu cần tìm hiểu thêm thông tin liên quan đến trường hợp của mình, bấm gọi ngay nói với các chuyên gia pháp lý của chúng tôi vấn đề của bạn.>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà rất phức tạp với việc phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ pháp lý liên quan. Qua bài viết dưới đây, Rever sẽ hướng dẫn bạn trình tự và thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà một cách đơn giản, dễ hiểu. Trước khi đi đến phòng công chứng, bên bán và bên mua cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ được liệt kê dưới đây Giấy tờ bên bán cần chuẩn bị Thứ nhất Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Nếu chỉ bán một phần diện tích nhà đất thì cần có thêm có công văn của Văn phòng Đăng ký Đất hoặc Phòng Tài nguyên Môi trường và hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà. Thứ hai CMND hoặc hộ chiếu của bên bán cả vợ và chồng. Thứ ba Sổ Hộ khẩu của bên bán cả vợ và chồng. Thứ tư Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán Đăng ký kết hôn. Trường hợp, bên bán chỉ có một người thì cần các loại giấy tờ sau Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu từ trước tới nay sống độc thân; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu đã ly hôn; Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng; Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản; Hợp đồng uỷ quyền bán Nếu có. Xem thêm Thủ tục và các loại giấy tờ cần thiết khi mua bán nhà. Bên bán cần chuẩn bị nhiều loại giấy tờ khi đi công chứng hợp đồng mua bán Giấy tờ bên mua cần chuẩn bị Thứ nhất CMND hay hộ chiếu của bên mua cả vợ và chồng Thứ hai Sổ hộ khẩu của bên mua cả vợ và chồng Thứ ba giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua đăng ký kết hôn Thứ tư Phiếu yêu cầu công chứng và tờ khai; Thứ năm Hợp đồng uỷ quyền mua nếu có. Trình tự thủ tục công chứng Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý liên quan, hai bên mang đầy đủ đến phòng công chứng gần nhất để công chứng hợp đồng giao dịch và làm theo hướng dẫn thủ tục công chứng mua bán nhà theo trình tự như sau Nộp giấy tờ đã chuẩn bị cho phòng công chứng. Công chứng kiểm tra các giấy tờ nếu hợp lệ sẽ soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của hai bên. Công chứng viên đưa lại bản hợp đồng vừa soạn thảo cho bên mua và bên bán nhà cùng đọc lại. Nếu đồng ý thì hai bên ký tên và lăn tay vào hợp đồng và đưa lại cho công chứng viên. Cuối cùng, hai bên đóng lệ phí công chứng và nhận lại bản hợp đồng chính. LƯU Ý Nếu giấy tờ của một trong hai bên bị thiếu thì công chứng viên sẽ yêu cầu bổ sung đầy đủ, sau đó mới công chứng. Xem thêm Hướng dẫn cách thanh toán tiền mua nhà an toàn, đúng pháp luật. Nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trước khi đến phòng công chứng để tránh mất thời gian cho đôi bên Thời gian công chứng thường là trong ngày khoảng từ 1-2h tuỳ theo số lượng người công chứng tại phòng công chứng thời điểm đó. Còn theo luật quy định thì thời hạn công chứng không quá hai ngày làm việc, với loại hợp đồng có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng không quá 10 ngày. Khi đã hoàn tất việc công chứng, bên bán tiến hành nộp thuế và sang tên trước bạ chuyển tên cho người mua. Đọc ngay Cẩn trọng với 7 lỗi này khi mua nhà lần đầu. Hy vọng với hướng dẫn thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở trên, bạn có thể dễ dàng thực hiện công chứng hợp đồng tại phòng công chứng mà không mất quá nhiều thời gian. Ngoài ra, để quá trình giao dịch nhà đất diễn ra suôn sẻ hơn, bạn đọc có thể tham khảo một số bài viết liên quan tại chuyên mục Rever Guide, hoặc Tải về Miễn phí Cẩm Nang Mua Bán Nhà Cùng Rever theo đường dẫn dưới đây Có thể bạn quan tâm Bí quyết để bán nhà nhanh và được giá Bảng so sánh giúp bạn biết được nên vay tiền mua nhà hay thuê nhà Bằng cách nào Rever giúp bạn mua bán bất động sản hiệu quả hơn? Hướng dẫn cách thanh toán tiền mua nhà an toàn, đúng pháp luật Danh sách tài liệu dành cho người mua nhà lần đầu Ngọc Hải TH Xin chào ban biên tập, tư vấn giúp tôi, cụ thể là hiện tại tôi đang có nhu cầu mua nhà, đất với mục đích đầu tư, tìm kiếm thêm thu nhập. Do đó, tôi muốn biết là hợp đồng mua bán nhà, đất sau khi công chứng thì có hiệu lực khi nào? Tôi nên đến văn phòng công chứng tư hay phòng công chứng nhà nước để công chứng hợp đồng? Công chứng là gì? Văn bản công chứng có hiệu lực khi nào? Nên công chứng tại văn phòng công chứng tư nhân hay phòng công chứng nhà nước? Công chứng là gì? Theo khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng như sau“Điều 2. Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt sau đây gọi là bản dịch mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”Theo đó, công chứng là việc công chứng viên của tổ chứng hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch, giấy tờ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược đồng mua bán nhà, đất có hiệu lực khi nào? Nên công chứng hợp đồng mua bán nhà, đất tại phòng công chứng tư hay phòng công chứng nhà nước?Văn bản công chứng có hiệu lực khi nào?Theo khoản 4 Điều 2 Luật Công chứng 2014 quy định về văn bản công chứng như sau“Điều 2. Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau….4. Văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật này.”Theo khoản 1 Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định về giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau“Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.”Theo đó thì hợp đồng mua bán nhà, đất là một trong những văn bản công chứng được định nghĩa theo khoản 4 Điều 2 Luật Công chứng 2014. Như vậy, hợp đồng mua bán nhà, đất sẽ có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công công chứng tại văn phòng công chứng tư nhân hay phòng công chứng nhà nước?Theo Điều 19 Luật Công chứng 2014 quy định như sau“Điều 19. Phòng công chứng1. Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành Phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.”Theo Điều 22 Luật Công chứng 2014 quy định như sau“Điều 22. Văn phòng công chứng1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.”Theo đó, phòng công chứng và văn phòng công chứng đều bắt buộc đứng đầu bởi công chứng viên. Điểm khác biệt giữa hai tổ chức này là phòng công chứng sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, còn văn phòng công chứng phải được thành lập từ 02 công chứng viên hợp danh trở lên. Phòng công chứng và văn phòng công chứng đều có con dấu lại khoản 1 Điều 5 Luật Công chứng 2014 thì ta thấy sẽ thấy văn bản được công chứng tại phòng công chứng và văn phòng công chứng thì đều có giá trị như nhau, bởi vì phòng công chứng và văn phòng công chứng đều có công chứng viên người đứng đầu tổ chức và đều có con dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Và trên thực tế, pháp luật Việt Nam cũng không có quy định nào phân biệt về giá trị của văn bản được công chứng tại phòng chứng và văn phòng công khoản 1 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định về mưc phí, lệ phí công chứng như sau“Điều 4. Mức thu phí, lệ phíMức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này như sau1. Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.”Theo đó, mức thu phí, lệ phí áp dụng tại phòng công chứng và văn phòng công chứng là như khoản 2 Điều 67 Luật Công chứng 2014 quy định“Điều 67. Thù lao công chứng…2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.”Theo đó, cả phòng công chứng và văn phòng công chứng đều có quyền thu thù lao công chứng sao cho mức thu không vượt quá mức trần thù lao mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành và niêm yết. Thông thường thì thù lao công chứng của văn phòng công chứng sẽ cao hơn do đây là tổ chức được các công chứng viên hợp danh thành lập với mục đích kinh doanh, tìm kiếm lợi đó, người dân cần cân đối về việc đi lại, thời gian và chi phí để chọn tổ chức hành nghề công chứng phù hợp.

sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà